Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Mahkah
#1023789

Download miễn phí Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim





LễỉI NOÙI ẹAÀU 1

Chương 1: Những đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty CP Thiết bị điện Tam Kim 3

1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty qua các thời kỳ: 4

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim. 6

1.2.1. Quyền hạn, chức năng nhiệm vụ của Công ty. 6

1.2.1.1. Quyền hạn 6

1.2.1.2. Nghĩa vụ 7

1.2.2. Mục tiờu và ngành nghề kinh doanh 7

1.2.2.1. Mục tiờu: 7

1.2.2.2. Ngành nghề kinh doanh 7

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim 8

1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim 12

1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 14

1.5.1.Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty: 14

1.5.2. Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sỏch sử dụng 16

1.5.2.1. Hệ thống tài khoản kế toỏn ỏp dụng 16

2.2.2.2. Hệ thống chứng từ được sử dụng: 17

2.2.2.3. Hệ thống sổ sỏch, bỏo cỏo sử dụng 18

1.5.2.4. Quy trỡnh xử lý thụng tin qua phần mềm kế toỏn mỏy Bravo được thể hiện dưới sơ đồ sau: 20

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thiết bị điện Tam Kim 21

2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty: 21

2.2 Kế toỏn chi phớ sản xuất tại Cụng ty 21

2.2.1 Nội dung và phương pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp. 22

2.2. Nội dung và phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 30

2.2.3. Kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất chung 38

2.2.4. Kế toỏn tổng hợp chi phớ sản xuất 44

2.3. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim 47

2.3.1 Kiểm kê, đỏnh giỏ sản phẩm dở dang: 47

2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm. 50

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN TAM KIM 52

3.1. Đánh giá chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim. 52

3.2. Một số hạn chế của Cụng ty 54

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ập giữ liệu vào mỏy tớnh qua phần mềm kế toỏn. Ngay sau khi nhập số liệu , kế toỏn viờn cú thể cú được cỏc sổ tổng hợp, sổ chi tiết, hay cỏc Bỏo cỏo tài chớnh mỡnh cần. Tuy nhiờn việc kiểm tra đối chiếu giữa cỏc sổ là cần thiết để trỏnh sai sút.
Hệ thống sổ sỏch sử dụng: Vỡ sử dụng hỡnh thức nhật ký chứng từ nờn khi mua phần mềm kế toỏn cụng ty đó được cỏc chuyờn gia thiết kế đầy đủ cỏc mẫu sổ sỏch, bảng biểu, cỏc bảng phõn bổ theo quy định. Ngoài ra để tiện theo dừi cỏc nghiệp vụ, cụng ty cũn mở sổ chi tiết đối với từng đối tượng như: Ngõn hàng, khỏch hàng, nhà cung cấp.
Phõn hệ vốn bằng tiền:
Sổ tổng hợp phỏt sinh tài khoản
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi
Sổ cõn đối ngày tài khoản
Sổ chi tiết theo tài khoản đối ứng
Sổ nhật ký thu tiền
Nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4
Bảng kờ số 1, 2
Hệ thống sổ theo phõn hệ hàng tồn kho
Sổ chi tiết vật tư
Sổ tổng hợp nhập- xuất- tồn
Bỏo cỏo tồn kho
Đỏnh giỏ vật tư tồn theo giỏ bỏn
Bỏo cỏo vật tư chậm luõn chuyển
Bỏo cỏo tồn kho theo phiếu nhập chi tiết theo phiếu nhập (ctiết theo t/gian)
Hệ thống sổ theo phõn hệ mua hàng- phải trả
Sổ chi tiết phải trả người bỏn
Sổ tổng hợp phải trả người bỏn
Sổ tổng hợp phỏt sinh cụng nợ
Sổ tổng hợp phỏt sinh cụng nợ theo cụng trỡnh
Sổ tổng hợp cụng nợ phải trả theo hợp đồng
Nhật ký mua hàng
Bỏo cỏo cụng nợ phải trả theo hạn thanh toỏn
Hệ thống sổ theo phõn hệ chi phớ giỏ thành
Sổ chi tiết TK 154
Sổ chi tiết chi phớ theo khoản mục
Sổ tổng hợp chi phớ
Bảng cõn đối phỏt sinh cụng trỡnh
Phõn tớch hiệu quả kinh doanh cho từng loại sản phẩm
Bảng phõn bổ tiền lương
Bảng phõn bổ vật liệu
Bảng phõn bổ chi phớ sản xuất chung
Bảng tổng hợp chi phớ quản lý
Bảng tổng hợp chi phớ bỏn hàng
Bảng tổng hợp chi phớ chung
Bảng tổng hợp chi phớ sản xuất kinh doanh
Bảng kờ chi phớ theo khoản mục
Bỏo cỏo cõn đối yếu tố trong giỏ thành
Bỏo cỏo phõn bổ nguyờn vật liệu
Bảng tớnh giỏ thành và cỏc yếu tố tăng giảm (phõn phối định mức)
Bỏo cỏo tổng hợp thực hiện cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
Bỏo cỏo tài chớnh
Cuối mỗi quý kế toỏn tổng hợp tiến hành lập cỏc Bỏo cỏo tài chớnh. Cỏc Bỏo cỏo tài chớnh của cụng ty được lập theo quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chớnh. Hiện nay cụng ty đang sử dụng bốn loại Bỏo cỏo tài chớnh:
-Bảng cõn đối kế toỏn (Mẫu B01-DN)
-Bỏo cỏo kết quả kinh doanh (Mẫu 02-DN)
-Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 03-DN)
-Thuyết minh Bỏo cỏo tài chớnh (Mẫu B09-DN)
1.5.2.4. Quy trỡnh xử lý thụng tin qua phần mềm kế toỏn mỏy Bravo được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khỏi quỏt quy trỡnh xử lý thụng tin trờn phần mềm kế toỏn.
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào
trong mỏy
Cỏc thao tỏc trờn mỏy
Nhật ký chứng từ
Sổ cỏi
Thẻ và sổ kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bỏo cỏo tài chớnh
Bảng kờ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Đối chiếu cuối thỏng
Chương 2
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thiết bị điện Tam Kim
2.1 Đối tượng, phương phỏp kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty:
Tại Cụng ty Cổ phần thiết bị điện Tam Kim, toàn bộ chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh sản xuất đều được biểu hiện bằng tiền và lấy đơn vị tiền Việt Nam để hạch toỏn.
Xỏc định đỳng đắn đối tượng tập hợp chi phớ sản xuất phự hợp với tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh, phự hợp với yờu cầu quản lý chi phớ sản xuất kinh doanh là việc làm cần thiết khụng thể thiếu được đối với cụng việc hạch toỏn chi phớ sản xuất và phục vụ cụng tỏc tớnh giỏ thành ở Cụng ty.
Xuất phỏt từ đặc điểm của ngành điện dõn dụng tại thị trường Việt Nam, cơ cấu tổ chức sản xuất để đỏp ứng nhu cầu quản lý đối tượng tập hợp chi phớ ở Cụng ty là cỏc dõy chuyền sản xuất cụng tắc ổ cắm, mỏng đốn...
Đối tượng tớnh giỏ thành tại Cụng ty Cổ phần thiết bị điện Tam Kim là những cỏc dõy chuyền sản xuất cụng tắc ổ cắm, mỏng đốn... cú yờu cầu kỹ thuật theo tiờu chuẩn điện IEC. Việc hạch toỏn chi phớ sản xuất và giỏ thành cụng tỏc sản xuất thiết bị điện cú ý nghĩa quan trọng trong việc tớnh đủ, hợp lý cũng như nhất quỏn trong chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm ở Cụng ty CP Tam Kim.
2.2 Kế toỏn chi phớ sản xuất tại Cụng ty
TK kế toán chủ yếu sử dụng :
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Tại doanh nghiệp, TK 621, TK 622, TK 154 không được tổ chức theo dõi theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ qui trình sản xuất .
2.2.1 Nội dung và phương phỏp tập hợp chi phớ NVL trực tiếp.
* Nội dung chi phớ NVL trực tiếp.
Là một doanh nghiệp cụng nghiệp, Cụng ty Cổ phần Thiết bị điện Tam Kim luụn coi tiết kiệm NVL là nhiệm vụ trung tõm của cỏn bộ trong Cụng ty ở tất cả cỏc khõu từ khi mua về đến khi đưa vào sản xuất. Ở đõy, NVL đưa vào sản xuất đều được quản lớ theo định mức, do bộ phận phũng kĩ thuật lập. Mỗi loại sản phẩm đều cú bảng dự toỏn chi phớ và đưa xuống cỏc phõn xưởng, cỏc quản đốc phõn xưởng sẽ thực hiện phõn cụng, phõn phối NVL đến từng đối tượng lao động theo định mức kĩ thuật đó lập sẵn. Và hàng thỏng cỏc phõn xưởng được quyết toỏn với phũng vật tư.
Chi phớ NVL đưa vào sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phớ sản xuất mà Cụng ty phải bỏ ra, chiếm hơn 50% tổng chi phớ sản xuất đối với mỗi sản phẩm. Việc sản xuất cỏc sản phẩm phải mất nhiều thời gian, nhiều loại chi tiết và nhiều loại vật liệu và phải qua nhiều kỡ hạch toỏn.
Với số lượng nguyờn vật liệu cú trờn 3.000 loại khỏc nhau, do đú việc quản lớ nguyờn vật liệu để phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất, chế tạo sản phẩm của Cụng ty được tập trung ở 4 kho và thành lập mó vật tư nội bộ cho cỏc mặt hàng của cụng ty:
Kho NVL chớnh: Tụn cỏc loại, sắt thộp, Crom..
VD: Mó vật tư nội bụ ký hiệu Fr Cho cỏc mặt hàng Fe rụ, LM Cho cỏc mặt hàng kim loại màu.
Kho vật liệu phụ: Sơn, que hàn, gạch Crom, than điện cực
VD: Mó vật tư nội bụ ký hiệu LD cho vật liệu đỳc,
Kho phụ tựng thay thế: Pistong, bạc đệm..
Kho nhiờn liệu: ễxi, xăng, dầu..
Tại cỏc kho này cỏc nghiệp vụ nhập - xuất được diễn ra một cỏch thường xuyờn phục vụ cho quỏ trỡnh sản xuất khi cú đơn đặt hàng.
Trước hết, phũng vật tư căn cứ vào tỡnh hỡnh và nhu cầu sản xuất của sản phẩm lờn kế hoạch mua vật liệu và cử người đi mua vật liệu về. Dựa vào cỏc hoỏ đơn mua vật liệu, phũng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho (Phiếu nhập kho được viết thành 4 liờn: 1 liờn lưu tại phũng vật tư, 1 liờn lưu tại kho, 1 liờn kốm với hoỏ đơn để thanh toỏn, 1 liờn lưu tại kế toỏn kho). Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cỏn bộ phũng kĩ thuật sẽ lập định mức về số lượng ...
Kết nối đề xuất:
Hanoi private tour
Advertisement
Advertisement