Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Walsh
#1000911 Link tải luận văn miễn phí cho ae Kết nối

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, Việt Nam
ngày càng hội nhập mạnh sâu vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là kể từ
khi gia nhập WTO vào tháng 11/2006. Cùng với quá trình hội nhập, môi trường
kinh doanh ngày càng trở khốc liệt, với nhiều thời cơ và thách thức.
Lý luận và thực tiễn cho thấy, để phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh
tranh ngày nay, các doanh nghiệp cần tăng cường phát huy tối đa nguồn nội
lực, trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định. Một trong những giải pháp
được chú ý để phát huy nguồn nhân lực đó là công tác tạo động lực trong lao động.
Công tác tạo động lực trong lao động đã và đang được thực hiện ở các đơn vị
thuộc nhiều ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có
đặc thù riêng. Nhiệm vụ của nhà quản lý chung là hoàn thành công việc thông qua
hành động cụ thể của nhân viên. Để làm được điều này, người quản lý phải có khả
năng xây dựng động lực làm việc cho người lao động. Xây dựng động lực, cả lý
thuyết lẫn thực hành đều là chủ đề khó và liên quan tới nhiều nguyên lý.Có nhiều
thuyết và quan điểm về vấn đề tạo động lực làm việc được đề cập và nhắc đến trong
các giáo trình, bài giảng, sách báo.Việc nghiên cứu các lý thuyết tạo động lực, qua
đó đưa ra giải pháp cụ thể cho các Công ty chưa nhiều, mang tính rời rạc.
Viễn thông là một ngành trong hệ thống kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc
dân, có vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, phải phát triển trước một
bước so với các ngành kinh tế khác. Đặc điểm về nhân sự trong lĩnh vực viễn thông
cũng đòi hỏi cao hơn. Chất lượng nhân viên được tuyển chọn kỹ càng hơn và có
nhiều yếu tố đặc thù ngành.
Dịch vụ thông tin di động là một trong những dịch vụ viễn thông cơ bản.
Cùng với quá trình hội nhập và phát triển, thị trường viễn thông Việt Nam đang và
sẽ có nhiều biến động lớn theo hướng tự do hơn, mở cửa hơn. Trong lĩnh vực kinh
doanh dịch vụ thông tin di động, tính đến thời điểm hiện nay, ngoài bốn nhà cung
cấp là Công ty Thông tin di động VMS-MobiFone, Công ty dịch vụ viễn thông
VinaPhone, và Công ty điện tử viễn thông quân đội (Viettel), Công ty cổ phần viễn
thông Hà Nội (HT Mobile) khai thác công nghệ GSM, có thêm Công ty một số
Công ty Viễn thông khác như Việt nam Mobie.
Công ty Thông tin di động Việt nam (Vietnam Mobile Telecom Service
Company- viết tắt là VMS) là doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Bưu chính
Viễn thông Việt nam, nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam - VNPT.
Được thành lập tháng 04/1993, sự ra đời của Công ty đã đánh dấu một cột mốc
quan trọng trong sự phát triển của lĩnh vực thông tin di động nói riêng và của ngành
bưu chính - viễn thông nói chung. Là doanh nghiệp đầu tiên kinh doanh loại hình
dịch vụ thông tin di động, Công ty VMS đã sớm khẳng định được vị thế của mình,
nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường, kinh doanh có lãi, đưa thương hiệu dịch
vụ MobiFone trở thành thương hiệu có uy tín trên thị trường. Để tiếp tục tăng
trưởng và phát triển, giữ vững vị trí dẫn đầu trong môi trường kinh doanh mang tính
cạnh tranh cao trong thời gian tới, đòi hỏi Công ty VMS phải đặc biệt chú trọng
thực hiện tốt các hoạt động liên quan đến nhân sự. Các cán bộ quản trị, đặc biệt là
các cán bộ quản trị cấp cao, cần nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng và nội
dung của công tác kế hoạch hoá để vận dụng trong quản trị điều hành hoạt động
doanh nghiệp. Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp nào thành công đều nhờ vào đội
ngũ nhân sự ưu tú. Nguồn nhân lực không chỉ đi thuê, đi tuyển về là được mà doanh
nghiệp còn phải đầu tư công tác “trồng người”, thông qua huấn luyện, đào tạo, duy
trì môi trường làm việc chuyên nghiệp đồng thời chăm lo đời sống đầy đủ cho nhân
viên. Mặc dù trong những năm qua nhận thức được việc phát huy nhân tố con người
để họ phục vụ tốt hơn cho sự phát triển Công ty đòi hỏi đặt ra sự nghiên cứu cơ bản
để duy trì thế mạnh và phát triển trong tương lai, cần phát huy đúng mức nhằm
tránh chảy máu chất xám. Tuy nhiên những gì Mobifone đạt được vẫn chưa tỏ ra
sức mạnh cao nhất của một tổ chức với phương châm sử dụng con người là nhân tố
chính. Với hiểu biết thực tiễn ở Công ty Thông tin Di động Mobifone, tui chọn
nghiên cứu vấn đề: "Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực lao động
tại Công ty Thông tin Di động Mobifone" làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ
của mình.
Câu hỏi nghiên cứu: Động lực lao động của người lao động tại Công ty
Thông tin Di động Mobifone hiện nay ở mức độ nào? Công ty đang thực hiện
những biện pháp nào để tạo động lực cho người lao động? Những nguyên nhân nào
làm hạn chế động lực của người lao động tại công ty.
2. Tình hình nghiên cứu
Công tác tạo động lực trong lao động đã và đang được thực hiện ở các đơn vị
thuộc nhiều ngành và nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có
đặc thù riêng. Nhiệm vụ của nhà quản lý chung là hoàn thành công việc thông qua
hành động cụ thể của nhân viên. Để làm được điều này, người quản lý phải có khả
năng xây dựng động lực làm việc cho người lao động. Xây dựng động lực, cả lý
thuyết lẫn thực hành đều là chủ đề khó và liên quan tới nhiều nguyên lý. Có nhiều
thuyết và quan điểm về vấn đề tạo động lực làm việc được đề cập và nhắc đến trong
các giáo trình, bài giảng, sách báo, có thể kể đến một số thuyết và quan điểm sau:
 Thuyết cổđiển của Taylor
 Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
 Lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor
 Lý thuyết 2 yếu tố của F.Hebert
 Thuyết mục tiêu của Edwin Locke
Vì vậy đề tài có ý nghĩa nhất định trong việc hệ thống hoá chính sách tạo
động lực cho doanh nghiệp trong giai đoạn đổi mới.
Đề tài tạo động lực lao động đã có nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên,
nghiên cứu ở phạm vi ngành viễn thông thì có thể kể đến Tác giả Hoàng Mạnh Tiến
với đề tài cao học: ”Hoàn thiện công tác tạo động lực ở công ty Vinaphone”. Qua
nghiên cứu luận văn này, học viên rút ra một số nhận xét:
- Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu trong công ty Vinaphone
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#1016071 Link mới update, mời bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Thành ngữ tiếng Anh có chứa die
Advertisement
Advertisement