Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
Hình đại diện của thành viên
By daigai
#991740 Link tải luận văn miễn phí cho ae

1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất kinh doanh , một ngành hoạt động kinh tế
nằm trong tổng thể kinh tế –xã hội của loài người .Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng
trong việc cung cấp thực phẩm cho nhân loại , không những thế nó còn là một ngành
kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân đặc biệt là ở vùng
nông thôn và vùng ven biển.
Cùng với việc gia tăng sản xuất , thương mại thuỷ sản toàn cầu cũng phát triển một
cách nhanh chóng đặc biệt là các hàng hoá thuỷ sản sống và tươi đang tăng nhanh . Sự
bùng nổ dân số thế giới cộng với hậu quả của quá trình công nghiệp hoá , đô thị hoá
ngày càng làm thu hẹp đất canh tác trong nông nghiệp cộng thêm sự diễn biến bất lợi
của thiên nhiên …sẽ làm cho lương thực thực phẩm là mặt hàng chiến lược trên thị
trường thế giới. Trong điều kiện đó sản phẩm thuỷ sản ngày càng chiếm vị trí quan
trọng vì vậy phát triển sản xuất thuỷ sản ở những nơi có điều kiện không còn đơn
thuần là sự đòi hỏi cấp bách và lâu dài cho việc giải quyết thực phẩm tại chỗ , giải
quyết công ăn việc làm mà ngành sản xuất này đang và đầy hứa hẹn có thể trở thành
ngành kinh doanh có lãi suất cao với xu hướng ổn định lâu dài trên thị trường quốc tế.
Việt Nam với đường bờ biển dài hơn 3.200 km; có vùng đặc quyền kinh tế trên biển
rộng hơn 1 triệu km2. Việt Nam cũng có vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu
ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận
lợi giúp Việt Nam có nhiều thế mạnh nổi trội để phát triển ngành công nghiệp thủy
sản. Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầu
khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan. Xuất khẩu thủy sản trở thành một trong
những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế. Ngành thuỷ sản Việt nam trở thành một
trong những ngành kinh tế mũi nhọn và thế mạnh của kinh tế nước ta. Trong những
năm qua ngành thuỷ sản đã đạt được tốc độ phát triển cao, ổn định và mức tăng tổng
sản lượng thuỷ sản bình quân hàng năm , giá trị kim ngạch xuất khẩu bình quân chiếm
10% đến 15% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam hàng năm. Bên cạnh đó,
sự hội nhập quốc tế với sự gỡ bỏ hàng rào thuế quan, sự gia tăng dần vị thế của thuỷ
sản Việt nam trên trường quốc tế sẽ tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt. Sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế chính là thách thức lớn nhất cho các doanh nghiệp ngành thủy sản
Việt Nam, khi mà các đối thủ mạnh hơn về vốn, về công nghệ, khôn ngoan hơn trong
việc sử dụng vốn, cách thức quản lý. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh
tranh đó, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam phải chuẩn bị tốt về năng lực tài chính,
khoa học công nghệ và năng lực quản lý. Muốn được vậy thì tiềm lực tài chính là vô
cùng quan trọng để các doanh nghiệp đưa ra các chính sách hợp lý và thành công. Đòn
bẩy tài chính được xem là công cụ làm thay đổi chi phí sử dụng vốn, nó sẽ tác động
đến việc lựa chọn các dự án đầu tư.
Cho nên tác động của đòn bẩy tài chính đến đầu tư doanh nghiệp luôn là vấn đề trọng
tâm trong tài chính doanh nghiệp. Gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính làm thay đổi chi
phí sử dụng vốn. Doanh nghiệp dùng nguồn tài trợ bên ngoài là tài trợ bằng nợ vay và
luôn được cân nhắc vì nợ vay thường có chi phí thấp hơn tài trợ bằng vốn cổ phần.
Tuy nhiên sử dụng đòn bẩy có thể làm cho các khoản lỗ công ty trở nên lớn hơn nhiều
khi không sử dụng đòn bẩy. Nghiên cứu tác động của đòn bẩy đến đầu tư đã được tiến
hành trên rất nhiều thị trường, cả những thị trường đã và đang phát triển.
Theo lý thuyết Modigliani và Miller (1958), trong một thị trường hoàn hảo thì quyết
định đầu tư độc lập với quyết định tài trợ. Tuy nhiên, trong thực tế do tồn tại những bất
hoàn hảo của thị trường như chi phí đại diện, thông tin bất cân xứng, … nên quyết
định đầu tư thực sự chịu tác động bởi quyết định tài trợ.
Theo Myers (1977) chứng minh rằng các công ty tăng trưởng cao với các dự án được
tài trợ bằng nợ, các nhà quản lý vì lợi ích của cổ đông có thể từ bỏ các dự án được tài
trợ bằng nợ, có NPV (Net Present value) dương bởi vì lợi ích của các dự án này sẽ có
ít nhất một phần thuộc về chủ nợ dẫn đến đầu tư dưới mức.
Theo Jensen (1986) và Stulz (1990) lập luận rằng trong các công ty tăng trưởng thấp
với dòng tiền tự do lớn, đòn bẩy có thể được sử dụng như là một biện pháp xử lý vì nó
không khuyến khích các nhà quản lý đầu tư quá mức đối với các dự án rủi ro.
Ở VN, cũng đã có một vài nghiên cứu đề cập đến vấn đề sử dụng đòn bẩy tài chính có
tác động thuận chiều lên quyết định đầu tư đối với toàn bộ công ty và các công ty tăng
trưởng cao. Tuy nhiên, đối với các công ty tăng trưởng thấp, đòn bẩy tài chính lại có
tác động nghịch chiều lên đầu tư.
3
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả nhận thấy cần thiết phải nghiên cứu và đã
quyết định chọn đề tài “Tác động đòn bẩy tài chính đến đầu tư các doanh nghiệp
ngành thủy sản Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu, kiểm định tác động đòn bẩy tài chính đến đầu tư các
doanh nghiệp ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Đòn bẩy tài chính có tác động đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngành
thủy sản Việt Nam hay không?
- Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến đầu tư các doanh nghiệp ngành thủy sản
như thế nào?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của đòn bẩy tài chính đến đầu tư của doanh
nghiệp ngành thủy sản Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu được thực hiện cho các doanh nghiệp ngành
thủy sản Việt Nam được thu thập từ các báo tài chính đã được kiểm toán và công bố
trên các website, giai đoạn 2009 – 2014.
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa vào các nghiên cứu trước đây xác định các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư
là đòn bẩy, dòng tiền, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, doanh thu, tính thanh khoản.
Các biến này được lượng hóa bằng các tỷ số tài chính được tính toán từ báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp thủy sản qua các năm.
Trong đó, tác giả chọn biến phụ thuộc là đầu tư thuần vì đầu tư thuần được tính bằng
dòng tiền đầu tư vào các tài sản cố định trong năm, giá trị này có báo cáo lưu chuyển
tiền tệ. Giá trị đầu tư thuần càng lớn cho thấy doanh nghiệp có xu hướng đầu tư vào tài
sản cố định, thực hiện dự án kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Mô hình nghiên cứu của bài sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được hồi quy theo 3
cách: pooling, random effect (hiệu ứng ngẫu nhiên) và fixed effect (hiệu ứng cố định).
Tác giả sử dụng thên kiểm định Hausman (Hausman, 1978).
Bài nghiên cứu sử dụng phần mềm Eviews để xử lý và chạy mô hình.
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu nghiên cứu gồm 5 phần chính sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 3: Mô hình & phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương 5: Kết luận & hàm ý chính sách
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Trong chương này, tác giả nêu ra lí do chọn đề tài, xác định mục tiêu, đối tượng,
phương pháp, câu hỏi nghiên cứu là cơ sở cho quá trình nghiên cứu của đề tài.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Kết nối đề xuất:
Nơi này có anh English Lyrics
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement