Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Ashkii
#961958

Download miễn phí Đề tài Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại chức tại công ty điện và dịch vụ phát triển nông thôn





PHẦN I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp xây lắp. 3

I. Đặc điểm kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hach toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 3

II. Bản chất và nội dung kinh tế của tiền lương và các khoản trích theo lương. 5

1. Bản chất và nội dung kinh tế của tiền lương và các khoản trích theo lương. 5

2. Các khoản trích theo lương. 8

a. Bảo hiểm xã hội 9

b. Bảo hiểm y tế 10

c. Kinh phí công đoàn 10

3. Các chế độ tiền lương và hình thức trả lương 11

a. Các chế độ tiền lương 11

b. Hình thức trả lương 14

III. Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp xây lắp





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


i chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ:
2. Hạch toán các khoản trích theo lương:
a). Hạch toán chi tiết các khoản trích theo lương:
Bên cạnh tiền lương còn có các khoản trích theo lương (gồm BHXH - BHYT- KPCĐ). Trong đó cũng phải hạch toán chi tiết các khoản này để trích và bổ chúng một cách hợp lý. Các khoản này không thực hiện quyền quản lý của các doanh nghiệp mà doanh nghiệp nộp lên cấp trên.
b). Hạch toán chí tiết BHXH:
Quỹ BHXH được cơ quan BHXH quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm trích và thu BHXH rồi nộp lên cấp trên. Việc thanh toán BHXH doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán với người lao động dựa trên các chứng từ hợp lệ như phiếu nghỉ hưởng BHXH, giấy khai sinh, giấy ra viện, giấy chứng nhận thương tật... rồi sau đó lập bảng thanh toán BHXH để quyết toán với cơ quan BHXH cấp trên. Phiếu nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động... của người lao động.
Phiếu được lập khi người lao động ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn lao động... và được xác nhận của y-tế. Trên phiếu ghi rõ các thông tin như cơ quan y-tế khám, lý do nghỉ, số ngày nghỉ, bậc lương công nhân, số năm đóng BHXH... Các thông tin đó giúp kế toán tính được BHXH người lao động được nhận và là căn cứ lập bảng thanh toán BHXH.
- Bảng thanh toán BHXH là căn cứ để quyết toán với cơ quan BHXH cấp trên. Bảng này có nội dung như kê các phiếu nghỉ hưởng BHXH. Bảng được kế toán lao động tiền lương lập dựa trên phiếu nghỉ hưởng BHXH các chứng từ liên quan khác. Trên bảng kế toán lập chi tiết cho từng trường hợp nghỉ với số ngày nghỉ và số tiền được hưởng cụ thể.
Bảng này được lập thành 2, một nộp cho cơ quan BHXH một lưu lại tại phòng kế toán.
c) Hạch toán chi tiết BHYT, KPCD.
Với khoản này công ty chỉ có trách nhiệm nộp cấp trên, người lao động trực tiếp hưởng các chế độ thông qua cơ quan y tế và công đoàn.
Sau khi hạch toán các chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán tiến hành phân bổ các khoản đó vào tài khoản thích hợp và lập bảng phân bổ tiền lương.
Bảng này thể hiện rõ chi phí nhân công trong từng khoản mục chi phí của chi phí doanh nghiệp.
Căn cứ vào chứng từ sổ sách tiền lương của doanh nghiệp kế toán tổng hợp và tiến hành định khoản vào các tài khoản thích hợp.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản: 334 - phải trả cho công nhân viên:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho người lao động của doang nghiệp.
Về tiền lương và các khoản khác có tính chất như lương thuộc về thu nhập của người lao động.
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Bên nợ: các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã ứng, cho công nhân viên. Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên.
Số dư bên có: các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho công nhân viên.
Ghi chú: Tài khoản 334: có thể có số dư nợ trong từng trường hợp cá biệt. Số dư nợ Tk 334 ( nếu có ) phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho công nhân viên.
Tk 334: hạch toán chi tiết cho hai nội dung:
Tk 3341: Tiền lương dùng để hạch toán các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất lương:
Tk 3342: Các khoản khác dùng để hạch toán các khoản tiền trợ cấp tiền thưởng có nguồn tiêu bù đắp riêng như trợ cấp BHXH, trợ cấp khó khăn:
Tk 338: Phải trả phải nộp khác:
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả phải nộp khác.
Tk 338: Có nội dung và kết cấu như sau:
Bên nợ: Kết chuyển giá trị tài sản thừa và các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong trang biên bản xử lý.
BHXH trả cho công nhân viên, KPCĐ chi tại đơn vị. Sổ BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ. Các khoản đã trả phải nộp khác.
Bên có: Giá trị tại sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân ).
Trích BHYT, BHXH, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
Số dư bên có: Số tiền còn phải trả, phải nộp. BHYT, BHXH, KPCĐ đã được trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý. Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
Lưu ý: Tk 338 - có thể có số dư bên nợ phản ánh số đã trả nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hay sổ BHXH, KPCĐ vượt chi chưa được cấp bù.
Tk 338: Có hai tiểu khoản cấp 2 sau:
Tk 3381: Tài khoản thừa chờ giải quyết, phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định được rõ nguyên nhân còn chờ quyết định của cấp có thẩm quyền.
Tk 3382: Kinh phí công đoàn phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở đơn vị.
Tk 3383: Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH theo quy định.
Tk 3384: Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT theo quy định.
Tk 3388: Phải trả nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả phải nộp khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các tài khoản 331 đối tài khoản 336 và tài khoản 3381 đối tài khoản 3384.
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp:
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp nông lâm ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ. Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả tính cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ như tiền lương, tiền công, các khoản chi phí cấp tiền như BHXH, BHYT< KPCĐ.
Tk 622: Phải được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
Tài khoản này không sử dụng cho các hoạt động thương mại.
Kết cấu nội dung phản ánh Tk 622 - chi phí nhân công trực tiếp.
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất bao gồm tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy định.
Bên có: Kết quả chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154 chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang hay nợ TK 631 giá thành sản xuất.
TK 622: Không có số dư cuối thời hỳ.
TK 627: Chi phí sản xuất chung:
Chỉ sử dụng ở các đơn vị công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.
TK 627: Được mở chi tiết cho từng phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất kinh doanh.
TK 627: Có kết cấu và nội dung phản ánh.
Bên nợ: các chi phí sản xuất chung phát sinh trong thời kỳ gần tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ công cụ sản xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất khẩu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí xuất chung:
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nở TK 154 hay TK 631
TK 627 có 6 tiểu khoản cấp 2:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu.
TK 6273: Chi phí công cụ sản xuất.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
Ghi chú: TK 627 có thể mở thêm một số TK cấp 2 phản ánh một số nội dung chi phí, hay yếu tố chi phí của hoạt động phân xưởng hay bộ phận sản xuất theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán còn phải dùng các tài khoản khác như:
TK 335: Chi phí phả...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement