Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By runo.procs_cc
#961955

Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thương mại Lâm sản Hà Nội





LỜI NÓI ĐẦU.

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.

I- Đặc điểm kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá.

II-Tiêu thụ và kết quả tiêu thụ - ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán .

1. khái niệm tiêu thụ và kết quả tiêu thụ.

2. Các cách tiêu thụ.

3. Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán.

III- Hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX.

1. Tài khoản hạch toán bán hàng.

2. phương pháp hạch toán.

IV- Đặc điểm hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKĐK.

1. Tài khoản hạch toán.

2. Phương pháp hạch toán.

V- Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ .

VI- Kinh nghiệm hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại một số nước trên thế giới.

1. Kế toán Mỹ .

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, do đó chủ doanh nghiệp thường đòi hỏi kế toán phải cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí của từng loại cũng như toàn bộ hàng hoá.
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán còn sử dụng TK 911 và TK421 “lãi chưa phân phối”
Trình tự hạch toán như sau: Cuối kỳ kinh doanh kế toán dựa vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản liên quan như TK632, TK641, TK642...để tính toán và kết chuyển vào TK911theo các bước sau.
- Phân bổ CPBH và CPQLDN cho hàng tồn cuối kỳ và kết chuyển cho hàng bán ra trong kỳ.
Nợ TK142: Chi phí phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ.
Nợ TK911: chi phí kết chuyển tính cho hàng bán trong kỳ.
Có TK641:Kết chuyển chi phí bán hàng.
Có TK642: Kết chuyển chi phí QLDN
-Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả tiêu thụ
Nợ TK511: Số doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ
Có TK911
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK911
Có TK632: Trị giá vốn của hàng bán ra sau khi trừ đi số hàng bán bị trả lại.
- Cuối cùng xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
Nếu lãi: Nợ TK911
Có TK421
Nếu lỗ: Nợ TK421
Có TK911
Có thể khái quát quá trình xác định kết quả kinh doanh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 09: Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911 TK 511
KC GV hàng tiêu thụ trong kỳ KC DTT về tiêu thụ
TK 641, 642
KC CPBH
và CPQLDN
Trừ vào thu nhập TK 421
````````` trong kỳ
TK 1422 KC lỗ về tiêu thụ
Chờ KC Kết chuyển
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
VI- kinh nghiệm hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
tại một số nước trên thế giới
1- Kế toán Mỹ
Khi hàng hoá được coi là tiêu thụ kế toán hạch toán doanh thu và toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được do bán sản phẩm, hàng hoá là chỉ tiêu tổng doanh số bán. Để tăng cường lượng bán, các doanh nghiệp cũng thực hiện chính sách giảm giá, bớt giá, chiết khấu giành cho khách hàng (trên hoá đơn hay trên các hợp đồng bán hàng). Khoản chênh lệch giữa tổng doanh số bán và các khoản giảm giá, bớt giá là doanh thu thuần.
Đối với khoản thuế, mỗi bang đều có luật thuế doanh thu hàng bán lẻ riêng, luật thuế này chỉ thu một lần vào hàng bán lẻ chứ không thu ở các khâu trước nên cũng không bị tính trùng (Mỹ không sử dụng VAT nhưng có tính chất tương tự VAT).
Khi một nghiệp vụ phát sinh và hoàn tất, kế toán tiến hành ghi sổ:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK Chi phí vốn hàng bán.
Có TK Chi phí tồn kho thành phẩm, hàng hoá.
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK Tiền (Số tiền thực thu của khách).
Có TK Doanh số bán.
+ Nếu bán hàng cho khách hàng hưởng phần trăm chiết khấu:
Nợ TK Tiền (Số tiền thực thu của khách).
Nợ TK Chiết khấu bán hàng (Số tiền chiết khấu giành cho khách hàng).
Có TK Các khoản phải thu (Tổng giá bán).
+ Nếu hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất bị trả lại hay bị giảm giá:
Nợ TK Hàng bán bị trả lại và giảm giá.
Có TK Khoản phải thu hay tiền.
Để xác định thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phải xác định các chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
+ Chi phí bán hàng: Là các khoản mục chi phí phát sinh nhằm mục đích kích thích bán hàng, khấu hao thiết bị cửa hàng...
+ Chi phí quản lý chung: Là chi phí phát sinh cho việc vận hành doanh nghiệp như: Lương nhân viên văn phòng, bảo hiểm, chi phí vật tư văn phòng.
Khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tính
Doanh số bán thuần = DS bán gộp - (hàng bán bị trả lại + CK + giảm giá ) Thu nhập thuần = Doanh thu thuần - GVHB - Chi phí hoạt động kinh doanh
2- Kế toán Pháp
a- Nguyên tắc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng:
-Giá bán dùng để hạch toán là giá ghi trên hoá đơn trừ giảm giá bớt giá mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng.
-Thuế thu được ghi bán hàng sẽ được hạch toán vào giá bán mà doanh nghiệp thu hộ nhà nước sau này phải thanh toán.
-Phần chiết khấu dành cho khách hàng mặc dù đã trừ vào tổng số tiền trên hợp đồng nhưng vẫn được tính vào giá bán hàng và được hạch toán như một khoản chi phí tài chính.
-Chứng từ dùng để hạch toán nghiệp vụ bán hàng là các hoá đơn báo đòi, báo có.
b- Các tài khoản sử dụng
Để hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, kế toán Pháp phân biệt thành ba loại hoạt động chính,với nguyên tắc thu nhập tương ứng với chi phí
Các tài khoản về chi phí
Các tài khoản về thu nhập
TK60-65; 681: Chi phí kinh doanh thường
TK66; 686: Chi phí tài chính
TK67; 687: Chi phí bất thường
TK70-75; 781: Thu nhập kinh doanh thường
TK76; 786: Thu nhập tài chính
TK77; 787: Thu nhập bất thường
c- Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ bán hàng:
-Khi bán hàng thu tiền ngay hay chưa thu tiền:
Nợ TK 530,512,514,411 Tổng giá có thuế
Có TK 701 Giá chưa thuế
Có TK 4457 TVA thu hộ nhà nước
-Khi hàng đã bán bị trả lại:
Nợ TK 701 : Trị giá của hàng bị trả lại theo giá không thuế.
Nợ TK 4457 : Thuế TVA của hàng bán bị trả lại.
Có TK 530,512... Giá có thuế của hàng bị trả lại.
-Bán hàng có chiết khấu dành khách hàng:
+ CK trên hoá đơn báo đòi (CK ngay trên HĐ lần đầu):
Nợ TK 665: Phần CK.
Nợ TK 530,512... Số còn phải thu.
Có TK 701 Giá không thuế.
Có TK 4457 Thuế TVA thu hộ nhà nước.
+ CK trên hoá đơn báo đòi (sau khi lập hoá đơn):
Nợ TK 665 Phần CK theo giá không thuế.
Nợ TK 4457 TVA của phần CK.
Có TK 411 Giá có thuế của phần CK.
-Bán hàng có giảm giá, bớt giá cho khách hàng:
Nợ TK 709 Phần giảm giá cho khách hàng.
Nợ TK 4457 Thuế TVA của giảm giá, bớt giá.
Có TK 530,512,514,441
-Bán hàng đã giao nhưng chưa có hoá đơn:
Nợ TK 418 Tổng giá có thuế.
Có TK 701 Giá chưa thuế.
Có TK 4457 Thuế TVA thu hộ nhà nước.
d- Điều chỉnh chi phí và thu nhập cuối năm
Để xác định chính xác kết quả kinh doanh cần hạch toán đúng chi phí và thu nhập, do đó cuối năm cần tiến hành điều chỉnh chi phí và thu nhập.
Do kế toán Pháp có đặc điểm là những khoản chi phí và thu nhập thuộc hoạt động của năm báo cáo nhưng chưa có chứng từ sẽ tính vào chi phí và thu nhập của năm báo cáo. Ngược lại, những khoản chi phí và thu nhập trả trướcvà nhận trước của năm sau sẽ trừ vào chi phí và thu nhập của năm báo cáo.
Cuối niên độ kế toán, phải thực hiện các bút toán chênh lệch hàng hoá để xác định giá vốn hàng tiêu thụ vì toàn bộ số tiền mua hàng hoá được tính hết vào chi phí mua hàng. Do đó, cuối kỳ cần xác định chênh kệch tồn kho để điều chỉnh số tiền mua hàng hoá về trị giá xuất bán.
Trị giá hàng hoá = Trị giá hàng hoá + ( Trị giá hàng hoá - Trị giá hàng )
xuất bán trong kỳ mua trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Sơ đồ 10: Kế toán chênh lệch tồn kho hàng hoá
TK37 (Tồn kho hàng hoá ) TK6037 (CL tồn kho hàng hoá )
KC hàng hoá tồn đầu kỳ
(Kiểm kê cuối kỳ trước)
Kết chuyển hàng tồn cuối kỳ
(Kiểm kê cuối kỳ này)
Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành kết chuyển các tài khoản chi phí và thu nhập vào tài khoản 12 “Xác định kết quả niên độ”
Sơ đồ 11: Kế toán xác định kết quả niên độ.
TK loại 6 TK12 (kết quả niên độ) TK loại 7
KC chi phí cuối kỳ KC thu nhập cuối kỳ
TK120 (lãi) TK129 (lỗ) KC lãi cuối kỳ KC lỗ cuối kỳ
Qua nghiên cứu kinh nghiệm một số nước trên thế giới trong việc hạch toán tiêu thụ, ta thấy chế độ kế toán Việt Nam đã phù h
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement