Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By tuananh_1807_c8
#958721

Download miễn phí Đề tài Hoàn thiện hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chè Đường Hoa





1. LỜI MỞ ĐẦU 1

2. Ch¬ương I: Khái quát chung về công ty cổ phần chè Đường Hoa 3

3. 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3

4. 1.2. Đặc điểm kinh doanh và quản lý 7

5. 12.1. Chức năng nhiệm vụ bộ máy quản lý của công ty. 7

6. 12.2. Đặc điểm thị tr¬ường và sản phẩm 11

7. 12.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 11

8. 1.3. Đặc điểm bộ máy kế toán và công tác kế toán 13

9. 13.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 13

10. 13.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 15

11. 1.4. ảnh h¬ưởng đặc điểm chung tới hạch toán lao động tiền l¬ương và các khoản trích theo l¬ương. 19

12. Ch¬ương II: Thực trạng hạch toán lao động tiền l¬ương và các khoản trích theo l¬ương. 21

13. 2.1. Đặc điểm lao động và hạch toán lao động 21

14. 21.1. Đặc điểm lao động 21

15. 21.2. Hạch toán lao động 22

16. 2.2. L¬ương, thu nhập lao động khác và thực trạng hạch toán 27

17. 22.1. L¬ương và thu nhập lao động khác 27

18. 22.2.Thực trạng hạch toán tiền l¬ương và thu nhập LĐ khác 27

TT §Ò môc Trang

19. 2.3. C¸c quü trÝch theo l¬ư¬ng vµ thùc tr¹ng h¹ch to¸n 46

20. 23.1. C¸c quü trÝch theo lư¬¬ng vµ tÝnh, trÝch thanh quyÕt to¸n 46

21. 23.2. Thùc tr¹ng h¹ch to¸n c¸c kho¶n trÝch theo l¬ư¬ng 48

22. 2.4. Thùc tr¹ng qu¶n lý lao ®éng tiÒn l¬ư¬ng vµ c¸c quü trÝch theo l¬ư¬ng 54

23. 24.1. T×nh h×nh sö dông lao ®éng theo doanh thu b×nh qu©n 54

24. 24.2. T×nh h×nh sö dông lao ®éng theo møc ®ãng gãp vµo lîi nhuËn 55

25. 24.3. T×nh h×nh sö dông quü tiÒn l¬ư¬ng cña c«ng ty 55

26. Ch¬¬ng III: Hoµn thiÖn h¹ch to¸n lao ®éng tiÒn l¬ư¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ư¬ng t¹i c«ng ty Cæ phÇn chÌ §¬ưêng Hoa 57

27. 3.1. §¸nh gi¸ thùc tr¹ng h¹ch to¸n lao ®éng vµ h¹ch to¸n tiÒn l¬ư¬ng t¹i C«ng ty. 57

28. 31.1. ¦u ®iÓm 57

29. 31.2. H¹n chÕ vµ nguyªn nh©n chñ yÕu 59

30. 3.2. Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn h¹ch to¸n lao ®éng tiÒn l-ư¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ư¬ng t¹i C«ng ty Cæ phÇn chÌ Đưêng Hoa 60

31. 3.3. §iÒu kiÖn thùc hiÖn 62

32. PHẦN KẾT LUẬN 64

33. TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ách nhiệm theo dõi ghi chép toàn bộ phần việc của mình đã được phân công. Kiểm tra chi tiết chứng từ gốc, kiểm tra độ tin cậy, độ chính xác của chứng từ, phân loại chứng từ, lập bảng kê chứng từ, ghi sổ chi tiết sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp. Kế toán tổng hợp căn cứ vào bảng kê chứng từ đã được phân loại lập chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản. Cuối tháng, quý kế toán tổng hợp cộng sổ lập bảng cân đối kế toán.
Đến kỳ báo cáo thường là cuối năm vì chu kỳ sản xuất chế biến chè khô là từ tháng 3 đến tháng 11 hàng năm. Kế toán trưởng sau khi kiểm tra các chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp đã lập kết chuyển toàn bộ chi phí hạch toán lãi, lỗ và làm báo cáo kết quả kinh doanh kết thúc 1 chu kỳ sản xuất.
*/ Báo cáo kế toán: Công ty sử dụng một số loại sổ và báo cáo như:
- Các loại sổ chi tiết (Vật liệu, thành phẩm ...);
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái các tài khoản ( như sổ cái tài khoản 334);
- Sổ quỹ;
- Sổ theo dõi TSCĐ;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo tài chính;
- Bảng cân đối kế toán.
Công ty thực hiện việc báo cáo theo từng quý, năm như báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..., ngoài ra theo yêu cầu của cấp trên có báo cáo theo tháng, quý.
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334, 338
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
TK 334, 338
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối tài khoản
Sổ cái
Ghi chú:
- Ghi hàng ngày:
- Ghi hàng tháng:
- Đối chiếu:
1.4. Ảnh hưởng đặc điểm chung tới hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương.
Là công ty cổ phần với số lượng cổ đông không lớn lại sản xuất sản phẩm là chè khô được chế biến từ lá chè tươi, thời gian bảo quản ngắn nên công ty thường phải thuê thêm công nhân ngoài, quá trình hạch toán tiền lương của công ty phải hạch toán cả tiền công lao động thuê ngoài. Ngoài ra mỗi khi đến vụ thu hoạch chè công ty thu mua chè tươi với số lượng lớn nên cả công nhân của công ty và công nhân thuê ngoài phải làm việc với cường độ lớn nên việc chấm công cho công nhân thường bị biến động.
Do có các phân xưởng ở xa, số lượng lao động không cố định thường xuyên nên việc tập hợp chứng từ không được nhanh chóng, không đúng kỳ nên nhiều lúc ảnh hưởng đến việc thanh quyết toán và ảnh hưởng đến việc báo cáo định kỳ của công ty.
Dây chuyền sản xuất của công ty được trang bị hiện đại, bên cạnh đó đội ngũ công nhân lành nghề, công nhân thuê ngoài cũng là công nhân được thuê thường xuyên nên có tay nghề và kinh nghiệm nên từ khâu thu mua đến phân loại chè và sản xuất sản phẩm ít gặp khó khăn năng suất lao động và chất lượng sản phẩm được đảm bảo. Sản phẩm của công ty đưa ra thị trường đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, thuận tiện cho việc hạch toán quá trình sản xuất của công ty nói chung va hạch toán tiền lương, tiền công và các khoản khác cho người lao động nói riêng.
Công tác quản lý lao động của công ty được thực hiện chặt chẽ và có khoa học cũng như công tác thanh toán và chế độ thanh toán được thực hiện đúng, đủ và kịp thời đã phần nào động viên được người lao động, góp phần tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ ĐƯỜNG HOA.
2.1. Đặc điểm lao động và hạch toán lao động.
21.1. Đặc điểm lao động:
Do nguyên liệu sản xuất sản phẩm từ chè tươi nên cứ mỗi đợt thu hoạch chè tươi và đưa vào sản xuất công ty thường phải thuê lao động theo thời vụ để sản xuất kịp thời do nguyên liệu ban đầu không để được trong kho trong thời gian dài. Số công nhân mà công ty thuê thường là người dân địa phương hay là con em trong công ty đã có kinh nghiệm hay am hiểu về cây chè hay đã được công ty thuê và ký hợp đồng nhiều lần.
Hiện nay số lao động của công ty trong danh sách là 92 người (cả 04 người thuộc Ban Giám đốc) và 78 người lao động theo hợp đồng thời vụ, cụ thể như sau:
TT
Tên phòng ban, tổ đội
Số người
1
Ban Giám đốc
04
2
Phòng Tổ chức LĐTL
10
3
Phòng Kế toán Tài vụ
04
4
Phòng KH – VT - KT
11
5
Phòng Tổ chức Hành chính
05
6
Tổ sản xuất số 1
12
7
Tổ sản xuất số 2
15
8
Tổ sản xuất số 3
17
9
PX chế biến
10
10
Tiêu thụ
4
Cộng
92
Nguồn: Phòng Tổ chức LĐTL
21.2. Hạch toán lao động
*/ Hạch toán số lượng người lao động và cơ cấu lao động:
Hạch toán số lượng lao động theo từng loại lao động, theo công việc và trình độ tay nghề của công nhân viên trong công ty. Số lượng lao động của công ty được phản ánh trên các sổ danh sách do phòng lao động tiền lương lập và quản lý, sổ danh sách quản lý lao động không chỉ tập trung cho toàn công ty mà còn được lập chi tiết cho từng bộ phận của công ty để nắm chắc số lao động hiện có của từng bộ phận. Số lượng người lao động hiện có của công ty bao gồm cả số lao động dài hạn và số lao động tạm thời, cả lao động trực tiếp, lao động gián tiếp và lao động phụ thuộc vào các lĩnh vực khác ngoài sản xuất của công ty.
Cơ sở để lập danh sách người lao động là các chứng từ về tuyển dụng lao động, thuyên chuyển, thôi việc, nghỉ hưu .... Số lượng lao động được tổng hợp theo từng ngày, mọi biến động được ghi chép kịp thời vào danh sách lao động, trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương và các chế độ khác liên quan đến người lao động.
Tổng số lao động trong danh sách của công ty là 92 người gồm 54 nam và 38 nữ. Sự biến động và cơ cấu lao động của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Biểu số 2.1: Tình hình lao động và chất lượng lao dộng của Công ty
TT
Danh mục
Năm 2005
Năm 2006
So sánh
LĐ (người)
Tỷ lệ (%)
LĐ (người)
Tỷ lệ (%)
LĐ (người)
Tỷ lệ (%)
I/
Tổng số CBCNV
88
100
92
100
4
4,35
1
Lao động trực tiếp
56
63,6
58
63,04
2
3,5
2
Lao động gián tiếp
32
36,4
34
36,96
2
5,88
II/
Trình độ lao động
88
100
92
100
4
4,35
1
Đại học, cao đẳng
11
12,5
13
14,1
2
15,4
2
Trung cấp
32
36,4
32
34,8
0
3
Sơ cấp
5
5,7
5
5,4
0
4
Công nhân kỹ thuật
20
22,7
22
24,0
2
9,1
5
Khác
20
22,7
20
21,7
0
Nguồn: Phòng Tổ chức LĐTL
*/ Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ cho hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công và bảng chấm công làm thêm giờ. Ghi lại số thời gian thực tế làm việc, làm thêm giờ, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động được ghi chép hàng ngày vào bảng chấm công tại nơi làm việc. Bảng chấm công được lập riêng cho từng phòng ban, bộ phận tổ, đội sản xuất của công ty và dùng trong tháng. Ngoài ra còn được để ở địa điểm công khai mọi người đều nhìn thấy. (Biểu số 2.2 và biểu số 2.3)
Bảng chấm công do tổ trưởng theo dõi và chấm công có...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement