Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By co_nang_vui_ve73
#957178

Download miễn phí Đề tài Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Ngoài quốc doanh Việt Nam





LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH SÁCH NHỮNG TỪ VIẾT TẮT. 3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 4

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại. 4

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại. 5

1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn. 5

1.1.2.2. Hoạt động sử dụng vốn. 7

1.1.2.3. Hoạt động trung gian thanh toán và các hoạt động khác. 8

1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 9

1.2.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. 9

1.2.1.1 Khái niệm cho vay. 9

1.2.1.2 Các loại hình cho vay của ngân hàng thương mại. 9

1.2.2. Khái niệm cho vay tiêu dùng. 12

1.2.3 Đặc điểm của các khoản cho vay tiêu dùng. 13

1.2.3.1 Quy mô mỗi món vay nhỏ nhưng số lượng các món vay rất lớn. 13

1.2.3.2 Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cứng nhắc. 14

1.2.3.3 Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao. 14

1.2.3.4 Chi phí cho một khoản vay tiêu dùng là khá lớn. 15

1.2.3.5 Lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn. 15

1.2.4 Các cách cho vay tiêu dùng. 16

1.2.4.1 Theo mục đích vay. 16

1.2.4.2 Theo cách hoàn trả. 16

1.2.4.3 Theo cách tài trợ. 20

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng. 22

1.2.5.1 Đối với người tiêu dùng. 22

1.2.5.2 Đối với ngân hàng thương mại. 22

1.2.5.3 Đối với nền kinh tế xã hội. 23

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM. 24

1.2.6.1 Các nhân tố chủ quan. 24

1.2.6.2 Các nhân tố khách quan. 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM 30

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM (VPBANK). 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VPBank. 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VPBank. 34

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức. 34

2.1.2.2 Cơ cấu quản trị. 36

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm gần đây. 36

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn. 37

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng. 39

2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ. 40

2.1.3.4 Hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh các giấy tờ có giá. 41

2.1.3.5 Các hoạt động khác. 42

2.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK 42

2.2.1 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vịêt Nam. 42

2.2.1.1 Tình hình tiêu dùng trong nước những năm qua. 42

2.2.1.2 Tình hình cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. 43

2.2.2 Các văn bản pháp lý quy định về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHNN và VPBank. 44

2.2.3 Thể lệ cho vay tiêu dùng của Vpbank. 46

2.2.4 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của VPBank. 47

2.2.5 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng chính của VPBank. 50

2.2.5.1 Cho vay mua ô tô. 50

2.2.5.2 Cho vay mua nhà - xây dựng – sửa chữa nhà. 52

2.2.5.3 Cho vay hỗ trợ tài chính du học. 54

2.2.5.4 Cho vay cầm cố chứng từ có giá. 55

2.2.6 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank. 56

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK. 61

2.3.1 Những kết quả đạt được. 61

2.3.1.1 Thu từ lãi của hoạt động cho vay tiêu dùng. 61

2.3.1.2 Chi phí hoạt động cho vay tiêu dùng. 62

2.3.1.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng. 63

2.3.2 Điều kiện thuận lợi của hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank. 63

2.3.3 Những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng của VPBank. 67

2.3.4. Nguyên nhân. 68

2.3.4.1. Nguyên nhân khách quan. 68

2.3.4.2. Nguyên nhân chủ quan. 69

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU TẠI NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM 72

3.1. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG MANG TÍNH CHIẾN LƯỢC CỦA VPBANK. 72

3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG. 74

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng quy mô cho vay tiêu dùng. 74

3.2.1.1 Đơn giản hóa các quy trình nghiệp vụ. 74

3.2.1.2 Mở rộng mạng lưới chi nhánh. 74

3.2.1.3 Hoàn thiện chiến lược Marketing. 75

3.2.1.4 Xây dựng, quảng bá thương hiệu của ngân hàng. 77

3.2.1.5 Xây dựng văn hóa giao dịch VPBank. 79

3.2.1.6 Phát triển, mở rộng sản phẩm cho vay tiêu dùng . 80

3.2.1.7 Xây dựng chính sách khách hàng. 81

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng. 82

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng. 82

3.2.2.2 Tăng cường công tác kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. 83

3.2.2.3 Đổi mới công nghệ. 84

3.2.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 85

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. 86

3.3.1 Đối với Chính phủ. 86

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước. 88

KẾT LUẬN 89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


i tiền hưởng ứng rất nhiệt tình.
Bảng 1: Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động
Đơn vị: Tỷ VND
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tổng nguồn vốn huy động
2.213
100
3.245
100
5.645
100
Huy động trên thị trường I
1.261
57
2.044
63
4.008
71
Tiền gửi tiết kiệm
974
44
1.495
46
2.616
47
Tiền gửi thanh tóan
287
13
549
17
1.392
24
Huy động trên thị trường II
952
43
1.201
37
1.637
29
(Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank 2003, 2004, 2005)
Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động
Đơn vị: Tỷ VND
Kết quả đến hết năm 2005, tổng nguồn vốn huy động của VPBank đạt trên 5.645 tỷ đồng, vượt kế hoạch 19% và tăng 74% so với năm 2004. Trong đó riêng tiền tiết kiệm tăng 75% so với năm 2004.
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng.
Hoạt động tín dụng của VPBank khá đa dạng và phong phú với quan điểm tín dụng: “tiếp thị năng nổ, cho vay chặt chẽ”. VPBank đã đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng, đặc biệt từ năm 2001 VPBank đã đẩy mạnh tín dụng tiêu dùng. Mảng nghiệp vụ này ngày càng được tăng cường phát triển với các sản phẩm như: cho vay thế chấp cầm cố sổ tiết kiệm; cho vay mua ô tô; cho vay mua, sửa chữa nhà; cho vay hỗ trợ du học; cho vay cầm cố giấy tờ có giá… giúp thoả mãn nhu cầu của phần lớn đối tượng khách hàng và làm cho tổng dư nợ tín dụng của VPBank tăng lên nhanh chóng, đạt khoảng 1.870 tỷ đồng năm 2004, tăng 30% so với năm 2003.
Năm 2005, doanh số cho vay toàn hệ thống vượt kế hoạch 10% và tăng 82% so với thực hiện năm 2004. Dư nợ tín dụng toàn hệ thống tính đến 31/12/2005 đạt 3.014 tỷ đồng, vượt 9% so với kế hoạch, tăng 62% so với năm 2004.
Biểu đồ 2: Sự tăng trưởng hoạt động tín dụng
Đơn vị: Tỷ VND
Bảng 2: Sự tăng trưởng hoạt động tín dụng.
Đơn vị: Tỷ VND
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
- Doanh số cho vay
1.751
2.155
3.947
- Doanh số thu nợ
1.468
1.798
2.869
- Dư nợ
1.525
1.870
3.014
Phân loại theo thời gian
- Ngắn hạn
874
57%
1.010
54%
1.416
47%
- Trung và dài hạn
651
43%
860
46%
1.598
53%
Phân loại theo tiền tệ
- Cho vay VND
1.373
90%
1.758
94%
2.834
94%
- Cho vay USD
152
10%
112
6%
180
6%
(Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank 2003, 2004, 2005)
Mặc dù tốc độ tăng cao nhưng chất lượng tín dụng của VPBank vẫn đảm bảo được yêu cầu của NHNN và quy chế của VPBank. Tỷ lệ nợ xấu của VPBank chỉ chiếm 0,75% tổng dư nợ và tất cả đều có đủ tài sản đảm bảo hợp pháp nên hầu hết các khoản nợ xấu đều được thu hồi sớm sau khi chuyển nợ quá hạn.
Đạt được những thành công này là do VPBank đã tiếp thị đúng hướng vào đối tượng mục tiêu của ngân hàng bán lẻ với khách hàng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng thuộc tầng lớp trung lưu có nhu cầu sử dụng sản phẩm tín dụng của VPBank mạnh mẽ.
2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ.
Trong năm 2005, các hoạt động dịch vụ của VPBank đã có chiều hướng tăng trưởng:
Đối với hoạt động thanh toán quốc tế: Doanh số mở L/C nhập đạt 663,2 triệu USD, L/C xuất đạt 21,4 triệu USD (kể cả các ngoại tệ khác quy đổi), đạt 180,67% kế hoạch. Doanh số nhờ thu (xuất, nhập) đạt 63,5 triệu USD (kể cả ngoại tệ khác quy đổi), đạt 76% kế hoạch. Doanh số chuyển tiền kiều hối đạt 1.286 triệu USD (kể cả ngoại tệ khác quy đổi), đạt 125% kế hoạch. Thu phí dịch vụ từ thanh toán quốc tế đạt 62.8 tỷ đồng, chiếm 47,05% tổng thu phí dịch vụ của VPBank.
Đối với sản phẩm dịch vụ thẻ: Sản phẩm này tuy hiện nay chưa có mặt tại VPBank nhưng thị trường thẻ có thể nói là một thị trường tiềm năng, một miếng bánh ngon mà hầu hết các ngân hàng đều hướng tới. Không thể để mất một cơ hội lớn như vậy, Ban lãnh đạo VPBank đã thành lập một tổ dịch vụ thẻ ngân hàng để nghiên cứu và sớm đưa ra dịch vụ mới này vào năm 2006.
Có thể thấy mức tăng trưởng của các hoạt động dịch vụ vẫn còn rất khiêm tốn. Tỷ trọng thu dịch vụ của VPBank mới chỉ chiếm khoảng 8% trong tổng lợi nhuận trước thuế và dự phòng rủi ro. Đây vẫn tiếp tục là một thách thức đặt ra cho toàn thể cán bộ nhân viên của VPBank phải nỗ lực hơn nữa để cải thiện tình hình, phấn đấu nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng.
2.1.3.4 Hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh các giấy tờ có giá.
Cho đến 31/12/2005 tổng số tiền góp vốn mua cổ phần của VPBank là 11.979 triệu đồng, trong đó đầu tư vào báo Doanh nghiệp, công ty TOGI, công ty cổ phần Đồng xuân, công ty Intraco, ngân hàng ACB… Thu nhập từ hoạt động này trong năm 2005 là 459 triệu đồng.
Về hoạt động kinh doanh giấy tờ có giá, trong năm 2005 VPBank đã mua 68,8 tỷ đồng trái phiếu, đến hạn thanh toán 643 tỷ đồng. Số dư các giấy tờ có giá đến cuối năm còn 660 tỷ đồng, trong đó các chứng từ nhận tiền gửi của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là 348 tỷ đồng; 1 triệu USD trái phiếu của Ngân hàng Đầu tư – Phát triển; 172 tỷ đồng trái phiếu của Ngân hàng Công thương; 219 trái phiếu, cổ phiếu của công ty chứng khoán thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; 20 tỷ đồng kỳ phiếu của Ngân hàng nhà Đồng bằng sông Cưủ Long…
Thu lãi từ giấy tờ có giá đạt 62,4 tỷ đồng tăng gấp 2 lần so với năm 2004, trong đó Hội sở đạt 61,8 tỷ đồng.
2.1.3.5 Các hoạt động khác.
Cùng với các hoạt động trên VPBank cũng chú trọng phát triển các hoạt động khác như quản trị rủi ro, phát triển sản phẩm mới, tổ chức và đào tạo nhân sự … Mặc dù các hoạt động này không mang lại nguồn thu chính cho ngân hàng nhưng VPBank cũng không coi nhẹ mà vẫn tập trung phát triển vừa tạo sự phong phú đa dạng trong sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đồng thời tạo ra hình ảnh đẹp về văn hoá VPBank, tăng vị thế cạnh tranh của mình so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác.
2.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK
2.2.1 Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vịêt Nam.
2.2.1.1 Tình hình tiêu dùng trong nước những năm qua.
Với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, tình hình tiêu dùng trong nước thời gian qua đã có những thay đổi rõ rệt, tạo điều kiện quan trọng để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.
Trong những năm gần đây, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ trong nước liên tục tăng. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2005 tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt gần 476.000 tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2004. Cũng theo nguồn này, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ của các khu vực kinh tế đều tăng trưởng cao, riêng khu vực kinh tế nhà nước tăng ít hơn, chỉ tăng 3,9% so với năm trước. Cụ thể, khu vực tư nhân tăng 19,4%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 20,7%, khu vực cá thể tăng 25,3%. Trong năm 2005, trong tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ thì đóng góp của khu vực thương nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất: 77,9%, sau đó là các khu vực khách sạn - nhà hàng chiếm 12,2%, du lịch chiếm 0,8% và các dịch vụ khác chiếm 9,1%. Điều này hoàn toàn phù hợp với chính sách và đường lối đổi mới, phát triển các thành phần kinh tế của Đảng, đặc biệt là trong lĩnh vực bán lẻ và dịch vụ. Xu hướng này sẽ được duy trì và phát t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement