Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Brasil
#957094

Download miễn phí Đề tài Mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch 1-Ngân hàng Công thương Việt Nam





Mở đầu 1

Chương 1 : Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ . 2

1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 2

1.1.1. Khái niệm NHTM 2

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của NHTM 2

1.2. Mở rộng cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của DNVVN 5

a. Khái niệm DNVVN 5

b. Đặc điểm của DNVVN 5

1.2.2. Nguồn vốn của DNVVN 8

1.2.3. Vai trò của DNVVN đối với nền kinh tế 10

1.2.4. Hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN 13

1.2.4.1. Quy chế cho vay đối với DNVVN 13

1.2.4.2. Các hình thức tín dụng của NHTM đối với DNVVN 15

1.2.4.3. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay của NHTM đối với DNVVN 19

1.2.4.4. Tác dụng của việc mở rộng cho vay của NHTM đối với DNVVN 22

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay của NHTM đối với DNVVN 25

1.3.1. Nhân tố thuộc về NHTM 25

1.3.2. Nhân tố thuộc về DNVVN. 26

1.3.3. Nhân tố thuộc về NHTW và Chính phủ 27

Chương 2 : Thực trạng mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao dịch 1- NHCT Việt Nam 29

2.1. Giới thiệu chung về Sở giao dịch 1- NHCT Việt Nam 29

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2. Một số hoạt động chính của Sở giao dịch 1- NHCT Việt Nam 30

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay của Sở giao dịch 1- NHCT Việt Nam đối với DNVVN 31

2.2.1. Dư nợ cho vay đối với DNVVN 31

2.2.1.1. Dư nợ cho vay phân theo quy mô doanh nghiệp 32

2.2.1.2. Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 33

2.2.1.3. Dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn 35

2.2.2. Số doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại Sở giao dịch 1-NHCTVN 36

2.2.3.Tình hình nợ quá hạn của DNVVN 37

2.3. Đánh giá tình hình mở rộng cho đối với DNVVN tại Sở giao dịch 1-NHCTVN 38

2.3.1. Những kết quả đạt được 38

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 40

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNVVN tại Sở giao dịch 1-NHCTVN 44

3.1. Định hướng phát triển DNVVN ở Việt Nam đến năm 2010 và định hướng quan điểm cho vay đối với DNVVN tại Sở giao dịch 1 – NHCTVN. 44

3.1.1. Định hướng phát triển DNVVN ở Việt Nam cho tới năm 2010. 44

3.1.2. Định hướng phát triển cho vay của Sở giao dịch 1- NH CTVN đối với DNVVN. 47

3.2. Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNVVN tại Sở giao dịch 1-NHCTVN 49

3.2.1.Đẩy mạnh hoạt động Marketing đối với DNVVN 49

3.2.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNVVN 50

3.2.2.1. Chính sách khách hàng đối với DNVVN 50

3.2.2.2.Hoàn thiện chính sách lãi suất thoả thuận đối với DNVVN 53

3.2.2.3. Mở rộng quy mô và xây dựng kỳ hạn cho vay phù hợp với các nhu cầu của các DNVVN 53

3.2.2.4. Mở rộng hình thức đảm bảo tiền vay đối với DNVVN 54

3.2.3. Hoàn thiện và bổ sung các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho DNVVN 54

3.2.4. Đào tạo cán bộ chuyên sâu về tài trợ DNVVN 54

3.3. Một số kiến nghị 55

3.3.1. Kiến nghị với NHCT VN 55

3.3.2. Kiến nghị với DNVVN 55

3.3.3. Kiến nghị với các ngành có liên quan 57

3.3.3.1. Với NHNN VN 57

3.3.3.2.Với chính phủ và một số ngành có liên quan 58

Kết luận 60

Danh mục tài liệu tham khảo 61

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


vụ…để ngày càng phát triển, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để tiến tới thị trường thế giới.
1.2.4.4.2.Đối với Ngân hàng
Làm tăng doanh thu và lợi nhuận từ lãi vay và phí dịch vụ khác : mở rộng cho vay có thể theo chiều rộng hay theo chiều sâu. Theo chiều rộng tức là số dư nợ tăng lên hay số doanh nghiệp được vay vốn tăng lên…Khi số dư nợ tăng lên sẽ là cơ sở để tăng doanh thu và lợi nhuận. Khi Ngân hàng không gặp rủi ro lớn từ các khoản vay này thì chắc chắn doanh thu và lợi nhuận sẽ tăng lên cùng với khoản thu từ lãi là các khoản thu từ dịch vụ như : dịch vụ thanh toán, dịch vụ bảo lãnh …Đa dạng hoá được đối tượng khách hàng làm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng, chính điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng. Mở rộng theo chiều sâu, tức làm thay đổi tỷ trọng khoản vay trung và dài hạn tăng, mà lãi suất trung và dài hạn cao hơn lãi suất của ngắn hạn do đó thu lãi tăng.
Phân tán được rủi ro: các DNVVN với số lượng lớn, số vốn một lần vay ít vì thế giúp tránh cho Ngân hàng tập trung một khoản vay lớn vào một khách hàng. Điều này sẽ phân tán được rủi ro cho các Ngân hàng.
Nâng cao uy tín : không chỉ tăng thêm về thu nhập, việc mở rộng được đối tượng khách hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao uy tín cũng như sức cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường. Càng có nhiều khách hàng giao dịch với Ngân hàng, Ngân hàng càng dễ dàng mở rộng thị phần, khẳng định và nâng cao uy tín của mình cũng như có điều kiện, cơ hội tiếp cận với những khách hàng mới có tiềm năng. Như vậy thu hút thêm nhiều khách hàng đã tạo cho Ngân hàng nhiều cơ hội thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.2.4.4.3.Đối với nền kinh tế
Mở rộng tín dụng tạo đà cho việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, tăng uy tín cho Ngân hàng, cho quốc gia, đồng thời góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thực hiện ổn định tiền tệ.
Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tín dụng với sự đa dạng về hình thức và chủng loại sẽ góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, đồng thời tăng trưởng chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giảm thiểu lượng tiền trong lưu thông, điều đó không chỉ giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế mà còn tạo điều kiện để mở rộng tín dụng, mở rộng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, từ đó tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội.
Mở rộng tín dụng góp phần quan trọng thực hiện các quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của từng vùng, từng địa phương, từng nghành kinh tế. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, khơi dậy các tiềm năng phát triển kinh tế địa phương, phát huy và làm sống lại nhiều nghành nghề truyền thống.
Thông qua sự phân tích đánh giá khả năng phát triển để đối tượng định đầu tư để có những quyết sách đầu tư đúng đắn, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng về tài nguyên, lao động, tiền vốn…để tăng cường năng lực sản xuất, cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động…Mở rộng tín dụng sẽ góp phần mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa, tăng hiệu qủa sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các nghành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế…
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay của NHTM đối với DNVVN
1.3.1. Nhân tố thuộc về NHTM
Nhiều ngân hàng thừa nhận còn e ngại cho vay đối với DNVVN vì các doanh nghiệp này còn có ba vấn đề: thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm quản lý, thiếu chiến lược sản phẩm. Bản thân trình độ nhận thức của cán bộ tín dụng ở các Ngân hàng thương mại còn nhiều bất cập, chưa mạnh dạn cho vay đối với đối tượng khách hàng đa dạng phức tạp như DNVVN trong tình hình hiện nay.
Tình hình huy động vốn của Ngân hàng: một đặc trưng của Ngân hàng là đi vay để cho vay do đó nếu Ngân hàng không thể huy động vốn thì không thể thực hiện được hợp đồng cho vay. Vì thế tình hình huy động vốn của Ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN mà còn tác động chung đối với hoạt động cho vay với nền kinh tế.
Chi phí cho vay đối với DNVVN lớn hơn nhiều so với việc cho vay đối với doanh nghiệp lớn, hiện các Ngân hàng thương mại ngần ngại cho vay đối với đối tượng này.
Quy mô, phạm vi hoạt động của Ngân hàng ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp. Do đó nó ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay. Phạm vi và quy mô hoạt động càng lớn, càng rộng thì càng có nhiều doanh nghiệp có khả năng tiếp cận được với Ngân hàng, nhu cầu vốn sẽ cao hơn. Đồng thời Ngân hàng cũng có khả năng huy động vốn dễ dàng hơn, có khả năng cung ứng nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn nên việc mở rộng cho vay đối với DNVVN sẽ thuận lợi hơn nhiều.
Chính sách cho vay ưu đãi về lãi suất, ưu đãi về mức vốn cho vay sẽ làm thúc đẩy hoạt động cho vay, tăng khả năng tiếp cận của Ngân hàng đối với các loại khách hàng. Vì khách hàng khi vay vốn luôn mong muốn đựơc vay với giá rẻ, đủ số lượng mà mình cần.
Ngoài ra, uy tín của Ngân hàng, hoạt động Maketing của Ngân hàng mà không tạo được uy tín với khách hàng thì sẽ không thu hút đựơc khách hàng đến với mình dẫn đến sẽ mất những khách hàng lớn, giảm khả năng cho vay và giảm thu nhập của Ngân hàng.
1.3.2. Nhân tố thuộc về DNVVN.
Một trong những nguyên nguyên nhân cơ bản khiến việc tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN còn hạn chế xuất phát từ chính bản thân các DNVVN:
DNVVN thường không hiểu về cơ chế tín dụng của Ngân hàng, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của Ngân hàng rườm rà, phức tạp, việc giải quyết cho vay của Ngân hàng gặp khó khăn. Phần lớn các DNVVN thiết lập các thủ tục vay vốn của Ngân hàng không đúng quy định mà Ngân hàng yêu cầu
Nhiều doanh nghiệp, nhất là các công ty TNHH, tài sản pháp nhân và tài sản cá nhân lẫn lộn, thiếu minh bạch nên Ngân hàng thường rất khó thẩm định, đánh giá về năng lực thực sự của khách hàng
Hệ thống sổ sách kế toán, nội dung và phương pháp hạch toán, kế toán của doanh nghiệp thường không đầy đủ, chính xác và thiếu minh bạch. Năng lực tài chính nội tại của doanh nghiệp yếu, các hệ số tài chính không đảm bảo theo yêu cầu của Ngân hàng, không xác định rõ ràng được dòng tiền lưu chuyển bởi vậy không tính được đúng khả năng trả nợ trong tương lai.
Một số lớn các DNVVN lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư còn mang tính chủ quan, áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp, hay dựa trên kinh nghiệm thuần tuý. Nội dung của phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đôi khi được thiết lập sơ sài, bởi vậy thiếu thuyết phục Ngân hàng khi xem xét thẩm định cho vay
ở một số doanh nghiệp, việc điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo thiếu bài bản, mang nặng tính gia đình. Trong quan hệ với Ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm, việc bố trí cán bộ quan hệ giao dịch với Ngân hàng không hợp lý, cán bộ có tư tưởng e ngại thiếu tự tin trong quan hệ, khả năng thuyết trình, đàm phán với Ngân hàng.
Trên đây là nh...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement