Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By uyenchuongsgn
#956034

Download miễn phí Đề tài Đầu tư nước ngoài vào Tìm kiếm - Thăm dò - khai thác Dầu khí tại Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam





LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TÌM KIẾM – THĂM DÒ – KHAI THÁC DẦU KHÍ TẠI TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM. 3

1.1. NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VÀ CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM. 3

1.1.1. Ngành Công nghiệp Dầu khí. 3

1.1.1.1. Đặc thù. 3

a) Công nghệ cao. 3

b) Vốn lớn. 3

c) Nhiều rủi ro nhưng lợi nhuận cao. 4

d) Hợp tác quốc tế. 6

1.1.1.2. Các công đoạn chính của hoạt động Dầu khí. 7

1.1.2. Ngành Công nghiệp Dầu khí Việt Nam. 8

1.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển. 8

1.1.2.2. Vai trò vị trí của ngành Dầu khí trong tiến trình phát triển và đổi mới nền kinh tế đất nước. 12

1.1.3. Giới thiệu về Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 13

1.1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển. 13

1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ. 15

1.1.3.3. Lĩnh vực hoạt động. 15

1.1.3.4. Cơ cấu tổ chức. 15

1.1.3.5. Kết quả sản xuất kinh doanh 5 năm gần đây. 17

1.1.3.6. Mối quan hệ giữa hoạt động của TCT và vấn đề Đầu tư nước ngoài. 19

1.2 CÔNG TÁC TÌM KIẾM – THĂM DÒ – KHAI THÁC VÀ VẤN ĐỀ ĐTNN VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG NÀY. 19

1.2.1. Công tác Tìm kiếm – thăm dò – khai thác DK. 19

1.2.1.1. Mô tả. 19

a) Giai đoạn Tìm kiếm – Thăm dò. 20

a.1. Giai đoạn Thăm dò. 20

a.2. Giai đoạn thẩm lượng. 21

b) Giai đoạn phát triển. 22

c) Giai đoạn Khai thác. 22

1.2.1.2. Đặc thù của một Dự án Tìm kiếm - thăm dò - khai thác Dầu khí. 23

1.2.1.3. Kết quả TK – TD – KT đạt được. 23

1.2.2. ĐTNN vào TK – TD – KT Dầu khí Việt Nam. 33

1.2.2.1. Vai trò. 33

1.2.2.2. Chủ trương chính sách Đầu tư. 34

1.2.2.3. Các hình thức huy động ĐTNN. 38

1.2.2.4. Kết quả ĐTNN vào TK – TD – KT Dầu khí. 39

a. Vốn đầu tư: 40

b. Chủng loại và số lượng hợp đồng. 44

c) Thành phần các nhà đầu tư. 63

d). Khối lượng và kết quả công tác khảo sát Địa vật lý: 67

đ). Kết quả thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng của các Nhà đầu tư: 68

e). Vấn đề lao động. 72

f). Tuân thủ các quy định khác của Luật pháp Việt Nam. 74

1.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐTNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TK – TD – KT DẦU KHÍ. 75

1.3.1. Thành tựu, hạn chế. 75

1.3.1.1. Đầu tư nước ngoài giữ vị trí có thể nói là chủ lực trong sự phát triển của Ngành Dầu khí. 75

1.3.1.2. Đã đạt được những kết quả to lớn nhưng vẫn chưa hoàn toàn như mong muốn. 75

1.3.1.3. Ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành. 76

a) Chuyển giao công nghệ. 76

b) Kinh nghiệm quản lí điều hành dự án. 76

1.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế. 77

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO TK - TD - KT DẦU KHÍ. 81

2.1. MỤC TIÊU PHƯƠNG HƯỚNG CHO CÔNG TÁC TK - TD - KT TIẾP THEO. 81

2.1.1. Mục tiêu TKTD chung: 81

2.1.2. Mục tiêu giai đoạn 2005-2010: 82

2.1.3. Mục tiêu giai đoạn 2010 đến 2015: 82

2.1.4. Phương hướng nhiệm vụ giai đoạn 2005 – 2010: 83

2.2. CƠ HỘI, THUẬN LỢI 84

2.3. KHÓ KHĂN THÁCH THỨC. 85

2.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP. 87

2.4.1. Tăng cường công tác nghiên cứu, khảo sát đảm bảo cung cấp những tài liệu tham khảo đầy đủ, đáng tin cậy về các lô cho các nhà đầu tư nước ngoài. 87

2.4.2. Đưa ra các điều kiện kinh tế mềm dẻo, thích hợp và hấp dẫn cạnh tranh trong khu vực đối với các mỏ nhỏ, nước sâu, xa bờ, điều kiện địa chất khó khăn. 88

2.4.3. Đào tạo và tái đào tạo nhằm củng cố, nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức cho cán bộ công nhân viên trong Ngành theo kịp với nhịp độ quốc tế. 88

2.4.4. Đa dạng hoá các hình thức hợp tác. 89

2.4.5. Phát triển cơ sở hạ tầng cho ngành Dầu khí, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài. 90

2.4.6. Hoàn thiện hơn nữa các thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian xét duyệt dự án đầu tư. 91

2.4.7. Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khai thác mỏ khí. 92

2.4.8. Sớm xem xét và phê duyệt các qui chế, qui định đầu tư TDKT dầu khí ở nước ngoài. 93

2.5. KIẾN NGHỊ. 93

2.5.1. Đối với Nhà nước: 93

2.5.2. Đối với PetroVietnam: 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ước ta đã tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn đối với các công ty dầu khí nước ngoài.
Sau khi tăng nhanh vào những năm 1994, 1995, 1996 thì nhịp độ đầu tư bắt đầu giảm dần trong các năm tiếp theo, nguyên nhân giảm chi phí đầu tư trong giai đoạn này là do một số hợp đồng kết thúc không có phát hiện dầu, khí thương mại; số hợp đồng ký mới không nhiều. Đầu tư trong các năm từ 1997 – 1999 chủ yếu tập trung vào các Nhà thầu có phát hiện dầu, khí thương mại như JVPC, PETRONAS, BP, số còn lại phần lớn chỉ hoạt động cầm chừng (KNOC, CONOCO, FINA, OPECO vv…).
Nhịp độ đầu tư tăng mạnh vào những năm 2000 có nguyên nhân xuất phát từ tình hình tăng trưởng mạnh mẽ của nền Công nghiệp Dầu khí thế giới, giá dầu tăng cao, đỉnh điểm lên tới 75USD/thùng; các nhà đầu tư Dầu khí tăng cường đầu tư hơn trước. Doanh thu từ khai thác và kinh doanh dầu khí có những bước tăng tiến mạnh. Đó là một sự hấp dẫn rất lớn, thúc đẩy hoạt động Dầu khí phát triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng quay đó.
Về cơ cấu vốn đầu tư, chi phí cho các hoạt động dầu khí chủ yếu tập trung vào khoan (bao gồm cả khoan thăm dò, thẩm lượng và khai thác) đây vẫn là hoạt động thực địa chủ yếu của các Nhà thầu.
Bảng 9: Tổng hợp chi phí đầu tư của các Nhà thầu phân theo hạng mục trong giai đoạn 1988 - 2004:
Hạng mục chi phí
Chi tiêu (USD)
Tỉ trọng (%)
Chi phí địa chất & địa vật lý (G & G)
1131396601
17.08%
Chi phí khoan (Drilling)
3942003028
59.51%
Chi phí hành chính & quản lý (G & A)
1056544250
15.95%
Chi đào tạo (Training)
47693533.5
0.72%
Chi phí khác (Others)
446464467
6.74%
Tổng cộng
6,624,101,878
100.00%
Biểu đồ 7: Chi phí đầu tư TK - TD - KT theo hạng mục
b. Chủng loại và số lượng hợp đồng.
Về số lượng.
Kể từ khi bắt đầu thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực Tìm kiếm - thăm dò - khai thác Dầu khí, đánh dấu bằng sự kiện ra đời Luật Đầu tư nước ngoài 1988, đã có 51 hợp đồng TK - TD - KT được kí kết, gần đây nhất là 1 hợp đồng PSC kí ngày 05/4/2006 tại bể Phú Khánh với Nhà thầu Pogo Proco (Mỹ). Đó là chưa kể một số hợp đồng Tô nhượng (còn gọi là Nhượng địa) mà chính quyền Miền Nam Việt Nam kí kết với các Nhà thầu nước ngoài trước năm 1975.
Biểu đồ 10: Số hợp đồng TK - TD - KT Dầu khí giai đoạn 1988-2006
Tất cả các hợp đồng, ngày kí kết, dạng hợp đồng, lô và bể thuộc phạm vi khai thác của từng hợp đồng, hiện trạng của từng hợp đồng được tổng kết chi tiết theo bảng sau:
STT
Bảng 11: Hiện trạng các Hợp đồng Hợp tác Đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực TK - TD - KT Dầu khí Việt Nam.
Nhà điều hành

Bể
Ngày ký
Hợp đồng
%PV
Hiện trạng
1
Enterprise
17
Cửu Long
4/14/89
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
2
Petronas
01,02
Cửu Long
9/9/91
PSC
15
Gửi lại 01-a, đang khai thác
3
JVPC
15-2
Cửu Long
6/10/92
PSC
17.5
Đang khai thác mỏ Rạng Đông
4
Cửu Long JOC
15-1
Cửu Long
10/25/98
JOC
50
Phát hiện dầu, đang phát triển
5
Hoàng Long JOC
16-1
Cửu Long
12/15/99
JOC
41
HĐ đang t/h
6
Conoco
16-2
Cửu Long
4/27/00
PSC
30
HĐ đang t/h
7
Hoàn Vũ JOC
09-2
Cửu Long
12/20/00
JOC
50
HĐ đang t/h
8
VRJ
09-3
Cửu Long
1/19/02
PSC
35
HĐ đang t/h
9
PVEP - Petronas (LamSon JOC)
01-97, 02-97
Cửu Long
1/1/03
JOC
50
HĐ đang t/h
10
Talisman (Thăng Long JOC)
15-2/01
Cửu Long
4/26/05
JOC
40
11
Pecten
12E
Nam Côn Sơn
10/1/74
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
12
Agip
12E
Nam Côn Sơn
1/1/80
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
13
BP/ONGC
06,12E
Nam Côn Sơn
5/18/88
PSC
10
Giữ lại 06-1, đang khai thác
14
Enterprise
21
Nam Côn Sơn
4/14/89
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
15
Cairn
22
Nam Côn Sơn
2/27/90
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
16
PetroCanada
03,12W
Nam Côn Sơn
5/28/90
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
17
Shell
10
Nam Côn Sơn
4/27/92
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
18
KNOC
11-2
Nam Côn Sơn
5/19/92
PSC
Chờ phát triển
19
BP
05-3
Nam Côn Sơn
6/4/92
PSC
15
Phát hiện khí, chưa thẩm lượng
20
BP
05-2
Nam Côn Sơn
6/9/92
PSC
17.5
Chờ phát triển
21
Togi
11-1
Nam Côn Sơn
7/9/92
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
22
Lasmo
04-2
Nam Côn Sơn
8/19/92
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
23
Oxy
04-3
Nam Côn Sơn
10/22/92
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
24
British Gas
04-1
Nam Côn Sơn
10/28/92
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
25
BHP
Đại
Nam Côn Sơn
4/14/93
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
26
MJC
05-1b
Nam Côn Sơn
4/19/94
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
27
Canadian Oxy
12W
Nam Côn Sơn
11/16/94
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
28
CONOCO (BCC)
133,134
Nam Côn Sơn
4/10/96
BCC
30
HĐ đang t/h
29
Opeco
12E
Nam Côn Sơn
9/19/97
PSC
Phát triển khí, chờ thị trường
30
Vamex
07&08
Nam Côn Sơn
7/27/99
PSC
HĐ đang t/h
31
Samedan
12W
Nam Côn Sơn
11/21/00
PSC
HĐ đang t/h
32
PV-Petronas(Conson JOC)
10,11,1
Nam Côn Sơn
1/8/02
JOC
40
HĐ đang t/h
33
Idemitsu, Nipon Oil, Teikoku
05-1b,05-1c
Nam Côn Sơn
10/28/04
PSC
Bắt đầu triển khai
34
BHP
120,121
Phú Khánh
10/1/91
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
35
Pogo Proco (Mỹ)
124
Phú Khánh
4/5/06
PSC
Mới kí kết
36
Shell
112,114
Sông Hồng
6/15/88
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
37
Total
106,103
Sông Hồng
11/21/88
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
38
BP
117,118
Sông Hồng
2/16/89
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
39
TPL
115
Sông Hồng
2/27/90
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
40
Sceptre
111
Sông Hồng
5/22/90
PSC
Không hoàn thành cam kết, HĐ hết hiệu lực
41
Idemitsu
102/91
Sông Hồng
9/30/92
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
42
OMV
104
Sông Hồng
8/20/93
PSC
Hoàn trả lô, HĐ hết hiệu lực
43
ATI
102,106
Sông Hồng
2/24/00
PSC
20
HĐ đang t/h
44
Vietgazprom JOC
112
Sông Hồng
9/9/00
JOC
50
HĐ đang t/h
45
OMV
111
Sông Hồng
9/19/00
PSC
HĐ đang t/h
46
M&P
ĐSSH
Trũng HN
7/23/93
PSC
Đã thẩm lượng, NT hoàn trả 2005
47
Fina
46,50,51
Trũng HN
8/8/90
PSC
Hoàn trả diện tích, chỉ giữ lại 46-CN
48
Talisman
PM3-CAA
Malay-Thổ Chu
8/24/93
PSC
12.5
Đang khai thác DK
49
Unocal
B&48/95
Malay-Thổ Chu
5/27/96
PSC
23.5
Phát triển khí, chờ thị trường
50
Unocal
52/97
Malay-Thổ Chu
10/19/99
PSC
30
Phát triển khí, chờ thị trường
51
PVEP - Talisman(Canada) – Petronas(Truong Son JOC)
46.2,50.51
Malay-Thổ Chu
1/2/02
JOC
40
HĐ đang t/h
Về chủng loại:
Cho tới nay, ngoài Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro, PetroVietnam đã ký kết trên 51 hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí, trong số đó:
42 hợp đồng dạng PSC
8 hợp đồng dạng JOC.
1 hợp đồng dạng BCC.
và một số hợp đồng địa chấn độc quyền và dịch vụ thu nổ địa vật lý. Hiện tại có 27 hợp đồng đang hoạt động.
Đánh giá những kết quả đạt được theo từng hình thức Đầu tư như sau:
Liên doanh JV (Joint Venture)
Tính tới hết năm 2005, PetroVietnam đã tham gia 17 dự án liên doanh với nước ngoài trong các lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến và dịch vụ kỹ thuật dầu khí:
Liên doanh kinh doanh văn phòng dầu khí “Petrotower JV” với FELS của Singapor (giấy phép đầu tư cấp năm 1995, vốn đăng kí 22,85 Tr. USD, PetroVietnam tham gia 22%).
Liên doanh sản xuất và kinh doanh dầu nhờn “Shell Codamo” với Công ty Shell (Hà Lan) (giấy phép đầu tư cấp năm 1995, vốn đăng kí 11,4 Tr. USD, PetroVietnam tham gia 32%).
Liên doanh xử lí số liệu dầu khí: “Tổ hợp địa vật lý Thái Bình Dương” (giấy phép đầu tư cấp năm 1996, vốn đăng kí 1,84 Tr. USD, PetroVietnam tham gia 41%).
Liên doanh sản xuất và kinh doanh hoá phẩ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement