Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Piero
#956033 Link tải luận văn miễn phí cho ae

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG 3
I. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN 3
1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản 3
2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 3
3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế 4
II. NGUỒN VỐN ĐẦU T Ư 5
1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước 5
2. Vai trò nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước. 7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
I. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NSNN 9
1. Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.1. Chủ thể quản lý 9
1.2. Đối tượng quản lý 9
2. Quản lý Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước 9
3. Bộ máy quản lý hoạt động đầu tư của Nhà nước. 11
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN 14
1. Tình hình huy động vốn 14
2. Cơ cấu đầu tư XDCB 17
2.1. Cơ cấu vốn đầu tư XDCB theo vùng kinh t ế 17
2.2. Vốn đầu tư XDCB của Ngân sách Nhà nước theo ngành kinh tế 20
2.3. Vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý. 23
II. CƠ CHẾ QUẢN LÝ 24
III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VĐT XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN TRONG THỜI GIAN QUA 29
1. Trong công tác lập quy hoạch 29
1.1. Quy trình lập quy hoạch 29
1.2. Nội dung của quy hoạch 30
2. Trong việc phân bổ và sử dụng vốn 32
3. Trong công tác thẩm định 35
4. Trong công tác đấu thầu 36
4.1. Nội dung quản lý Nhà nước về đấu thầu. 36
4.2. Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan có liên quan. 36
5. Trong công tác giám sát, kiểm tra. 38
IV. ĐÁNH GIÁ 39
1. Những thành tựu đạt được 39
1.1. Trong công tác lập quy hoạch 39
1.2. Trong việc phân bổ vốn NSNN 41
1.3. Trong việc sử dụng vốn NSNN 43
1.4. Trong việc xử lý nợ khối lượng đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN 49
1.5. Thành tựu trong công tác đấu thầu 50
1.6. Trong công tác giám sát,đánh giá, thanh tra, kiểm tra đầu tư 51
2. Một số tồn tại 56
2.1. Tồn tại trong công tác quy hoạch 56
2.2. Trong việc phân bổ, bố trí vốn NSNN 59
2.3. Trong việc sử dụng vốn NSNN 62
2.4. Nợ đọng vốn đầu tư XDCB 66
2.5. Trong công tác đấu thầu 68
2.6. Trong công tác giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra. 69
IV. NGUYÊN NHÂN 70
1. Từ phía các cơ quan có thẩm quyền 70
2. Hệ thống văn bản pháp luật 73
3. Nguồn vốn Ngân sách hạn hẹp 74
4. Cơ chế quản lý 75
4.1. Cơ chế quản lý còn buông lỏng 75
4.2. Có sự vi phạm các nguyên tắc trong quản lý 75
5. Cơ chế làm việc 76
5.1. Thiếu sự thống nhất 76
5.2. Không phát huy được tính dân chủ 76
6. Yếu tố con người. 77
6.1. Làm việc thiếu trách nhiệm 77
6.2. Thiếu năng lực 78
6.3. Phẩm chất đạo đức. 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VĐT XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN 79
1. Đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN 81
2. Đổi mới công tác quy hoạch đầu tư, bảo đảm nguồn vốn NSNN được đầu tư đúng, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch phát triển KTXH của đất nước. 83
3. Đổi mới cơ chế quản lý công tác giải ngân, xử lý nợ tồn đọng trong đầu tư từ nguồn vốn NSNN 85
4. Nghiên cứu bổ sung cơ chế, chính sách, nâng cao trách nhiệm các nghành, các cấp trong quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN 88
5. Đổi mới cơ chế giám sát, thanh tra kiểm toán đối với hoạt động đầu tư từ nguồn vốn NSNN. 91
6. Đổi mới thủ tục hành chính, cơ chế đấu thầu, công tác cán bộ trong quản lý đầu tư và VĐT từ NSNN. 96
K ẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
LỜI MỞ ĐẦU
========== =========

Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định: “Đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá theo hướng công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa; xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó, ngay từ những năm 2000, Đảng và Nhà nước ta đã coi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược; là giải pháp cơ bản để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội. Đẩy mạnh đầu tư phát triển trong đó chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa cực kỳ quan trọng nhằm tạo ra nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo đà cho nhịp độ tăng trưởng kinh tế. Đồng thời là biện pháp hữu hiệu kích thích sản xuất, tạo việc làm cho người lao động.
Quản lý đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước là vấn đề lớn, phức tạp và nhạy cảm. Nó liên quan đến nhiều vấn đề, cũng như nhiều ngành, cấp, cơ quan trong quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng. Trong những năm qua, thông qua quá trình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã đạt được kết quả đáng kể, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Tốc độ và quy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng vào tốc độ tăng GDP hàng năm, tăng cường tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất là tinh thần của nhân dân. Đầu tư xây dựng cơ bản góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới.... Tuy nhiên, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung hiện nay đang tồn tại khá nhiều yếu kém, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước” làm đề tài nghiên cứu của mình.
Do đây là một vấn đề lớn, quan trọng, liên quan đến nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế nên những vấn đề được đề cập trong bài viết này chỉ là những nét chính, cơ bản giúp chúng ta phần nào có được cái nhìn đúng đắn hơn về hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước hiện nay.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bài viết chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô để bài viết của em thêm hoàn thiện
Em xin chân thành Thank cô giáo: Thạc sĩ Nguyễn Thị ái Liên bộ môn Kinh tế Đầu tư, Chị : Phú Hà chuyên viên Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để em hoàn thành bài viết này.

CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG
I. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN
1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Trước hết, đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư phát triển, tái sản xuất cố định, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế và xã hội của một quốc gia. Một quốc gia không thể phát triển kinh tế nếu như không tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản.
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư.
2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư phát triển, chính vì vậy nó mang đầy đủ những đặc điểm của đầu tư phát triển. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản còn có những nét đặc trưng xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản tạo nên.
 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản.
+ Sản phẩm xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liền với đất; vì vậy mỗi sản phẩm gắn liền với một địa điểm xây dựng nhất định và chịu sự chi phối của điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, môi trường xung quanh, khí hậu, thời tiết... của nơi đầu tư xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác sử dụng.
+ Sản phẩm xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc, mỗi công trình có thiết kế và dự toán riêng tuỳ từng trường hợp vào mục đích đầu tư và các điều kiện về địa hình, địa chất, thuỷ văn... tại địa điểm đầu tư xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, yêu cầu quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công..... và dự toán chi phí đầu tư của từng công trình.
+ Sản phẩm xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng có vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong thời gian dài, có thời gian sử dụng lâu và liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật, kinh tế, hội hoạ, điêu khắc, xã hội nhân văn....
 Đặc điểm của công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Công tác đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực kinh tế- xã hội như: công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng an ninh.... nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt.
+ Thi công xây dựng công trình thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và thời tiết
+ Lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư các công trình, đòi hỏi phải có tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công... nhằm giảm bớt lãng phí về thời gian và tiền vốn trong quá trình thi công.
3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế
Hoạt động đầu tư XDCB là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Đầu tư XDCB sẽ tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất để tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tăng thu nhập tính trên một đầu người trong xã hội. Mặt khác, đầu tư XDCB cũng tăng tích luỹ vốn, thu hút người lao động, sử dụng có hiệu quả tài nguyên của đất nước.
Đầu tư XDCB sẽ tạo ra cơ cấu kinh tế mới, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội
Khối lượng đầu tư XDCB và tốc độ của nó phản ánh trình độ phát triển của một nền kinh tế. Đầu tư xây dựng làm tăng thu nhập quốc dân, tăng tổng sản phẩm xã hội, trực tiếp góp phần tổ chức lại sản xuất, phát triển các ngành kinh tế mới và giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội.

Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By leekidu
Hình đại diện của thành viên
By tctuvan
#995203 link mới cập nhật, mời các bạn xem lại bài đầu để tải
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement