Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By leekireong
#955972

Download miễn phí Đề tài Thực trạng và 1 số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Pin Hà Nội





Lời mở đầu 1

Chương I: Lý luận chung về quản lý tiêu thụ trong các doanh nghiệp hiện nay 3

I. Tiêu thụ và nội dung của hoạt động tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hiện nay. 3

1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm và vai trò của nó đối với các doanh nghiệp thương mại 3

1.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm 3

1.2. Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp 4

2. Nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp hiện nay 6

2.1. Nghiên cứu và dự báo thị trường 6

2.2. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán sản phẩm 9

2.3. Xây dựng và phát triển hệ thống kênh phân phối 12

2.4. Hoạt động bán hàng 16

2.5. Tổ chức dịch vụ hậu mãi 18

II. Quản lý hoạt động tiêu thụ trong các doanh nghiệp hiện nay 19

1. Khái niệm quản lý hoạt động tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại 19

2. Vai trò của quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 20

III. Nội dung của công tác quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hóa 20

1. Quản lý hoạt động nghiên cứu thị trường: 20

2. Quản lý việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán sản phẩm 22

a. Quảng cáo 22

b. Quản lý các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm khác 23

3. Quản lý hệ thống kênh phân phối 23

3.1. Tuyển chọn các thành viên kênh 24

3.2. Động viên khuyến khích các thành viên kênh 24

3.3. Đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên kênh 25

3.4. Sửa đổi những thoả thuận của kênh 26

4. Quản lý hoạt động bán hàng 26

a. Lập kế hoạch bán hàng: 26

b. Tổ chức việc bán hàng 27

c. Điều hành công tác bán hàng: 28

d. Kiểm tra giám sát hoạt động bán hàng: 28

5. Quản lý việc thực hiện các dịch vụ hậu mãi 28

a. Kế hoạch cung cấp dịch vụ hậu mãi: 28

b. Tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ hậu mãi theo kế hoạch: 28

c. Kiểm tra cung cấp dịch vụ hậu mãi 29

IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp: 29

Chương II: Thực trạng về quản lý tiêu thụ tại công ty cổ phần Pin Hà Nội 32

I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Pin Hà Nội 32

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Pin Hà Nội 32

2. Một số đặc điểm về công ty: 34

3. Nguyên tắc tổ chức và điều hành của công ty 35

4. Đặc điểm về công nghệ sản xuất Pin của công ty cổ phần Pin Hà Nội 39

5. Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu: 39

6. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty: 39

7. Đặc điểm về nguồn vốn: 40

II. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Pin Hà Nội trong thời gian từ năm 2003-2005 41

1. Thực trạng tiêu thụ các loại sản phẩm của công ty 41

2. Thị trường tiêu thụ của công ty 45

3. Về đối thủ cạnh tranh: 48

III. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Pin Hà Nội. 52

1. Thực trạng công tác quản lý: 52

1.1. Hoạt động nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường: 52

1.2. Quản lý quá trình lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm: 56

1.3. Quản lý các hoạt động xúc tiến bán sản phẩm: 58

1.4. Quản lý hệ thống kênh tiêu thụ (hay quản lý chính sách về mạng lưới tiêu thụ của công ty): 64

1.5. Quản lý hoạt động bán hàng: 67

1.6. Quản lý thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ hậu mãi cho khách hàng hay dịch vụ sau bán hàng. 69

2. Một số chính sách mà công ty sử dụng để kích thích tiêu thụ sản phẩm của công ty. 69

3. Đánh giá kết quả của hoạt động quản lý tác động đến tiêu thụ sản phẩm 71

3.1. Kết quả 71

3.2. Tồn tại 73

3.3. Nguyên nhân của tồn tại trên: 75

Chương III. Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cô phần Pin Hà Nội 76

I. Định hướng phát triển của công ty 76

1. Về nguồn nhân lực: 76

2. Về chiến lược tiêu thụ: 76

II. Các giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm tại công ty 77

1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý tiêu thụ và đội ngũ nhân viên làm công tác tiêu thụ hàng hóa. 78

1.1. Cơ sở của giải pháp 78

1.2. Nội dung của giải pháp 79

1.3. Điều kiện thực hiện 79

2. Có biện pháp quản lý chặt chẽ và quan tâm trọng yếu hơn tới công tác nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường. 79

2.1. Cơ sở của giải pháp 79

2.2. Nội dung giải pháp 80

2.3. Điều kiện thực hiện giải pháp 81

3. Quản lý chặt chẽ công tác lập kế hoạch tiêu thụ : 81

3.1. Cơ sở của giải pháp 81

3.2. Nội dung của giải pháp 82

3.3. Điều kiện thực hiện 83

4. Quản lý chặt chẽ quá trình lựa chọn, xây dựng hệ thống kênh phân phối 83

4.1. Cơ sở của giải pháp 83

4.2. Nội dung của giải pháp 84

4.3. Điều kiện thực hiện 85

5. Tổ chức, quan tâm, đổi mới hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán hàng 85

5.1. Cơ sở của giải pháp: 85

5.2 Nội dung: 85

5.3. Điều kiện thực hiện: 87

6. Tổ chức tốt các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng: 88

6.1. Cơ sở giải pháp: 88

6.2. Nội dung của giải pháp: 88

6.3. Điều kiện thực hiện giải pháp: 89

7. Sử dụng các chính sách sản phẩm và chính sách giá cả hợp lý 89

Kết luận 91

Tài liệu tham khảo 92

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ản xuất Pin của công ty cổ phần Pin Hà Nội
Pin là sản phẩm có kết cấu phức tạp mỗi thành phần, mỗi bộ phận có đặc điểm kỹ thuật khác nhau. Trước kia với công nghệ chưng hồ lạc hậu, mỗi sản phẩm Pin phải qua nhiều dây chuyền công nghệ với các quy trình công nghệ khác nhau. Hiện nay công nghệ hồ điện đã được thay thế bằng công nghệ giấy tẩm hồ, đặc tính sản phẩm tốt hơn: công nghệ cũ có công xuất 40 chiếc/phút, công nghệ mới có công xuất 100 chiếc/phút. Năm 2003 công ty đã nhập dây chuyền sản xuất Pin kiềm LR6, là công nghệ tiên tiến trên thế giới, khả năng phóng điện liên tục, kích cỡ đa dạng (AA-AAA), mẫu mã đẹp mắt hơn sử dụng trong các vật dụng công nghệ cao, có thể so sánh được với các sản phẩm ngoại nhập. Song do nhiều hạn chế về nguồn nguyên vật liệu phải nhập ngoại, chi phí lớn, trình độ tay nghề đội ngũ lao động còn thấp vì thế mà sản phẩm mới này chất lượng vẫn chưa đảm bảo so với Pin ngoại.
Ngoài ra công ty còn đầu tư các thiết bị quan trọng khác nhằm tăng năng lực sản xuất của công ty.
5. Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu:
Hiện tại nguồn nguyên vật liệu của công ty chủ yếu 80% là nhập ngoại, chịu chi phí cao do chịu tác động của thuế nhập khẩu và ảnh hưởng lớn biến động thị trường nhập khẩu, chi phí lớn, bảo quản cao…., do đó công ty gặp rất nhiều khó khăn trong đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất. Do đó trong thời gian tới nâng cao chất lượng nguyên vật liệu đầu vào là yêu cầu tất yếu đặt ra với công ty. Công ty cần có biện pháp cung ứng nguyên vật liệu kịp thời cả về số lượng và chất lượng để hoạt động sản xuất diễn ra liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng , giữ vững uy tín trên thị trường.
6. Đặc điểm về nguồn nhân lực của công ty:
Tổng hợp chung về trình độ lao động của công ty:
Tổng số cán bộ, CNV-LĐ: 390
Trong đó có: 243 nam và 147 nữ
Trực tiếp sản xuất: 344
Gián tiếp: 46
Bảng 1: Bảng trình độ:
Trình độ
Số người
Tỷ lệ trên tổng số CBCNV(%)
Công nhân kỹ thuật
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Thạc sĩ
Tiến sĩ
344
7
38
1
88
1.7
9.7
0.2
Nguồn: Phòng hành chính tổ chức
Nhìn chung trình độ nhân lực của công ty còn thấp, trình độ đại học và trên đại học là rất ít. Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động của công ty đặc biệt trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày một phát triển, các đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh mà trình độ nhân lực là yếu tố cơ bản tạo nên sự thành công cho các doanh nghiệp vì suy cho cùng doanh nghiệp có thành công hay không là tuỳ từng trường hợp vào những con người trong đó họ làm việc như thế nào. Do đó trong thời gian tới công ty cần có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cụ thể về mọi mặt: số lượng cần đào tạo của từng loại nghành nghề, từng loại trình độ: đào tạo công nhân để thi nâng bậc, đào tạo mới công nhân kỹ thuật, trung cấp, cao đẳng, đại học….nhu cầu đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nâng cao trình độ chính trị….
7. Đặc điểm về nguồn vốn:
Vốn điều lệ công ty khi thành lập là: 14 tỷ
Trong đó: Vốn nhà nước 51%
Vốn cổ đông: 49%
Phương pháp huy động vốn của công ty:
Gọi vốn từ các cổ đông hiện tại qua việc giữ lại lợi nhuận để chuyển thành cổ phần cho các cổ đông, trích quỹ dự trữ và phát hành cổ phiếu mới
Vay vốn, huy động vốn từ nguồn khác phục vụ sản xuất, kinh doanh, phát hành trái phiếu.
II. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần Pin Hà Nội trong thời gian từ năm 2003-2005
1. Thực trạng tiêu thụ các loại sản phẩm của công ty
Đặc tính sản phẩm: khác với các sản phẩm khác, Pin là một loại sản phẩm mang tính kĩ thuật cao, kích thước sản phẩm đã được quốc tế tiêu chuẩn hoá. Pin là sản phẩm phụ thuộc vào sản phẩm sử dụng nó.
Bảng 2: Bảng về các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm Pin
Loại Pin
Kích thước
(mm)
Điều kiện phóng điện
Thời gian phóng điện
Thời gian bảo quản (tháng)
Điện áp
(V)
Điện trở
(W)
Phương pháp phóng điện (Min/day)
Điện áp cuối
(V)
Tiêu chuẩn quốc gia
(Min)
Thực tế phóng điện (Min)
R20C
34
61.5
4
30
0.9
530
>750
9
1.5
R14C
25
50
6.8
60
0.9
>500
9
1.5
R6P
14.5
50.5
10
60
0.9
240
>350
9
1.5
R6C
14.5
50.5
10
60
0.9
240
>350
9
1.5
LR6
14.5
50.5
10
Liên tục
0.9
720
>820
12
1.5
R40
66
165
10
Liên tục
0.9
>220h
6
1.5
Nguồn: Phòng thị trường và tiêu thụ
Trước kia sản phẩm của công ty hết sức cùng kiệt nàn, với công nghệ chưng hồ lạc hậu công ty chỉ sản xuất một loại Pin truyền thống phục vụ tiêu dùng như Pin đại R20, Pin cối R40 phục vụ quốc phòng và thông tin liên lạc.
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường trước các điều kiện mới:
-Đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh đặc biệt là sản phẩm ngoại nhập tràn vào với chất lượng, mẫu mã hơn hẳn, giá cả tương ứng với chất lượng, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng ngày một cao và xu hướng sính đồ ngoại của người dân ở một số thành phố lớn như : Hà Nội, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh….
-Nhu cầu tiêu dùng ngày một cao do thu nhập người dân ngày một cao chủ yếu là khu vực thành phố lớn: Hà Nội, Đà Nẵng…trong khi sản phẩm của công ty hiện tại chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng với mức thu nhập bình thường, chỉ đa số phù hợp với khu vực nông thôn và tầng lớp thu nhập trung bình.
-Các sản phẩm sử dụng Pin ngày càng nhiều: mà chủ yếu là các sản phẩm công nghệ cao như: điều khiển ti vi, quạt, máy ảnh,… đòi hỏi không chỉ ở chất lượng, mẫu mã, giá cả mà còn cả ở chủng loại phong phú, đa dạng tuỳ theo sản phẩm sử dụng nó. Điều này các đối thủ nước ngoài đã đáp ứng được.
Do đó đòi hỏi công ty phải có các biện pháp điều chỉnh kịp thời về tiếp thu công nghệ mới, cách sản xuất tiến tiến, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm, chất lượng, mẫu mã thì mới có thể đứng vững trên thương trường cạnh tranh ngày càng gay gắt này.
Nhận thức được tầm quan trọng đó và cũng để tồn tại đứng vững trên thị trường, mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình, năm 2003 công ty đã tiến hành đổi mới công nghệ sản xuất từ công nghệ chưng hồ lạc hậu sang công nghệ tiên tiến – công nghệ giấy tẩm hồ có nhiều ưu việt hơn hẳn công nghệ cũ. Hiện tại sản phẩm của công ty có các loại: Pin đại (R20), Pin cối (R40), Pin tiểu (R6P), đặc biệt là từ năm 2004 công ty đã sản xuất thêm sản phẩm Pin LR6 – Pin kiềm Alkaline kích cỡ (AA và AAA) là loại Pin có chất lượng cao hơn hẳn, khả năng phóng điện mạnh hơn, thời gian bảo quản lâu hơn, mẫu mã đẹp hơn, sử dụng trong các sản phẩm công nghệ cao như : điều khiển quạt, ti vi, máy ảnh…, có thể cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của công ty cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam và một số sản phẩm ngoại nhập.
Nhìn chung công ty trong những năm qua đã đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng ở thị trường truyền thống trong nước.
Bảng 3: Bảng về tiêu thụ của một số sản phẩm chủ yếu của công ty qua các năm
Sản phẩm chủ yếu
Sản lượng tiêu thụ (1000 cái)
Tỷ lệ tăng trưởng năm 2005 so với năm 2004
2003
2004
2005
Pin R20
57469
67155
86618
1.29
Pin R6
60545
73192
83300
1.14
Tổng
118014
140347
169918
1.21
Nguồn: Phòng thị trường và tiêu thụ
Nh
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement