Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By sparkle_venus_9x
#955702

Download miễn phí Đề tài Đồ án Hoàn thiện công tác quản trị tài sản bảo đảm là bất động sản trong hoạt động cho vay tại sàn giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam





PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ BẤT ĐỘNG SẢN TRONG CHO VAY CỦA NHTM 3

1.1. Tài sản bảo đảm trong cho vay của NHTM 3

1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 3

1.1.2. Đảm bảo an toàn trong cho vay của NHTM 6

1.1.3. Tài sản bảo đảm 9

1.2. Công tác quản trị tài sản bảo đảm là bất động sản trong cho vay của NHTM 12

1.2.1. Khái niệm và nội dung công tác quản trị tài sản bảo đảm 12

1.2.2. Công tác quản trị tài sản bảo đảm là BĐS 19

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị tài sản bảo đảm là BĐS 24

1.3.1. Các nhân tố chủ quan 24

1.3.2. Các nhân tố khách quan 25

CHƯƠNG HAI. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ BẤT ĐỘNG SẢN TRONG CHO VAY TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VN 28

2.1. Giới thiệu chung về sở giao dịch I - NHCT VN 28

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 29

2.1.3. Hoạt động kinh doanh tại sở giao dịch I - NHCT VN 32

2.1.4. Mục tiêu nhiệm vụ kinh doanh 34

2.2. Thực trạng công tác quản lý tài sản bảo đảm là bất động sản trong hoạt động cho vay tại sở giao dịch I - NHCT VN 37

2.2.1. Tình hình cho vay có tài sản bảo đảm tại SGD I-NHCTVN 38

2.2.2. Thực trạng công tác quản trị TSBĐ là BĐS tại SGD I- NHCTVN 39

2.3. Đánh giá thực trạng 43

2.3.1. Những kết quả đạt được 43

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 45

 

CHƯƠNG BA. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM LÀ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VN 52

3.1. Quan điểm - định hướng trong công tác quản trị tài sản bảo đảm của sở giao dịch I - NHCT VN 52

3.1.1. Mục tiêu phát triển tổng thể 52

3.1.2. Quan điểm định hướng trong công tác quản trị TSBĐ 56

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản bảo đảm là bất động sản tại sở giao dịch I - NHCT VN 58

3.2.1. Các giải pháp chung 58

3.2.2. Các giải pháp cụ thể 64

3.3. Kiến nghị 67

3.3.1. Đối với NHNN 67

3.3.2. Đối với NHCT VN 69

3.3.3. Đối với các cơ quan có thẩm quyền 70

KẾT LUẬN 73

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n đại hóa ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Như vậy, SGD I được hình thành và phát triển như sau:
Giai đoạn I : Từ năm 1988 trở về trước, SGD I là ngân hàng Hoàn Kiếm thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ đơn giản, chủ yếu là cho vay và nhận tiền gửi, khi đó doanh số của ngân hàng rất thấp.
Giai đoạn II : Từ 1988 đến hết tháng 4 / 1993 , SGD I là NHCT Hà Nội. Thời kỳ này các sản phẩm dịch vụ vẫn còn rất đơn điệu, cơ sở vật chất còn rất cùng kiệt nàn, đội ngũ cán bộ còn được đào tạo theo cơ chế cũ, lạc hậu, NH chủ yếu chỉ giao dịch với những khách hàng trong nước, quy mô và doanh số của ngân hàng khi này cũng rất thấp.
Giai đoạn III: Từ tháng 4/ 1993 đến tháng 12/ 1998. NHCT Hà nội được sáp nhập vào NHCTVN, khi này SGD I là HSC của NHCTVN. Giai đoạn từ 1/1/1999, Hội sở được chuyển thành SGD I NHCTVN cho đến nay.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.2.1. Phòng giao dịch ( gồm phòng giao dịch số 1 và 2)
Giao dịch ngoài quầy: Do khách hàng thực hiện giao dịch thông qua ATM về các hoạt động: Vấn tin giao dịch, lĩnh tiền mặt, thanh toán hóa đơn...
Giao dịch trong quầy: Nhóm tư vấn: Tư vấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, tư vấn đầu tư, tư vấn dịch vụ thẻ, tư vấn dịch vụ bảo hiểm;Nhóm giao dịch khách hàng Công ty, khách hàng cá nhân: Mở đóng tài khoản, qản lý mẫu dấu chữ ký, các thủ tục về nghiệp vụ thẻ; Gửi rút tiền, thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng và hạch toán thanh toán và chuyển tiền, các dịch vụ về tiền mặt., các giao dịch về thẻ, các dịch vụ mua bán ngoại tệ ( séc du lịch, ngoại tệ), các dịch vụ khách hàng khác.
-Nhóm kiểm soát ( Back Office) Kiểm soát giao dịch trong và ngoài quầy, Tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu và đóng nhật ký chứng từ...
-Nhóm kế toán tiết kiệm: Kiểm soát chứng từ tiết kiệm, theo dõi và quản lý tài khoản tiết kiệm theo phân cấp.
2.1.2.2. Phòng kế toán giao dịch
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch theo quyết định của Nhà nước và của NHCT Việt nam quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy. Quản lý quỹ tiền mặt đến tong giao dịch viên. Thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm của ngân hàng.
2.1.2.3. Phòng tài trợ thương mại
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện về tài trợ thương mại tại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
2.1.2.4. Phòng khách hàng số 1 (doanh nghiệp lớn)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT.
2.1.2.5. Phòng khách hàng số 2 (doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCT.
2.1.2.6. Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ thực hiện giao dịch trực tiếp với những khách hàng là các cá nhân để huy động vốn bằng VND và ngoại tệ; Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCT; Quản lý hoạt động của các quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch.
2.1.2.7. Phòng thông tin điện toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng máy tính của chi nhánh.
2.1.2.8. Phòng tổ chức hành chính
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCTVN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ an ninh an toàn Chi nhánh.
2.1.2.9. Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng TTKQ là phòng quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo đúng quy định của NHNN và NHCT. ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
2.1.2.10. Phòng kiểm tra nội bộ
Phòng kiểm tra nội bộ là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ chế quản lý của ngành.
2.1.2.11. Phòng tổng hợp tiếp thị
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho ban giám đốc dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh. Thực hiện báo cáo hàng năm của chi nhánh.
2.1.2.12. Phòng kế toán tài chính
Là phòng nghiệp vụ giúp giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nghiệp vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quyết định của Nhà nước và của NHCT
2.1.3. Hoạt động kinh doanh tại SGD I - NHCTVN.
Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt Nam nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội, là đơn vị thành viên với nguồn vốn chiếm tỷ trọng 15%, dư nợ chiếm 4% toàn hệ thống ngân hàng Công thương Việt nam. Nhiều năm liền SGD I luôn dẫn đầu là đơn vị xuất sắc của NHCTVN. Tính đến 31/7/2005 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của SGD I đạt gần 3000 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm 15-20%, đã đáp ứng nhu cầu vốn các doanh nghiệp trung ương và địa phương đóng trên địa bàn, phục vụ phát triển kinh tế Thủ đô.
Bảng 1. Kết quả hoạt động tín dụng tại sở giao dịch I - NHCTViệt Nam
Đơn vị: tỷ đồng
Đến ngày 31/12/năm
2003
2004
2005
Chỉ tiêu
Tổng số
Tổng số
Tổng số
Tổng dư nợ cho vay và đầu tư
2.088
3.625
3.940
T.đó: cho vay
1.497
2.414
2.788
A/ Phân theo thời hạn
- Ngắn hạn
526
915
987
- Trung và dài hạn
971
1.499
1.801
B/ Phân theo TPKT
- Kinh tế quốc doanh
1.355
1.931
2.066
- Kinh tế ngoài Qdoanh
142
483
722
C/ Phân theo ngành SXKD
- Ngành công nghiệp
84
- Ngành xây dựng
8
- Ng/ GTVT thông vận tải
952
- Ngành thương nghiệp vật tư
421
- Ngành khác
D/ Chất lượng tín dụng
- Dư nợ trong hạn
1.439
2.404,4
2.780,8
- Dư nợ quá hạn
58
9,6
7,2
Trong đó: + KTQD
45
+ KTNQD
13
E/ Chỉ tiêu hiệu quả
- Tổng doanh số cho vay
2.456
5.640
4.799
- Tổng doanh số thu nợ
2.218
5.582
4.247
- Dư nợ bình quân
1.475
2.472
2.780
Nguồn: Tình hình sử dụng vốn tại Sở giao dịch I - NHCTVN
Bảng 2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại SGD I – NHCTVN
Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU
2002
2003
2004
Tổng thu
692.307
828.901
892.769
T.đó: - Thu lãi tiền gửi
42.621
64.558
- Thu lãi cho vay
120.478
153.856
168.164
- Thu lãi điều hòa vốn
455.165
624.312
- Thu dịch vụ
8.411
8.077
10.685
- Thu khác
Tổng chi
488.430
629.578
627.373
T.đó: - Chi trả lãi tiền gửi
432.790
590.732
630.137
- Chi nhân viên
6.650
7.689
- Chi khác
48.990
24.236
Lãi hạch toán nội bộ
140.877
199.323
265.395
Vượt 17,3% so KH
Vượt 28% so KH
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh đến 31/12/2002,2003,2004
2.1.4...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement