Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By dinhba_huy
#955687

Download miễn phí Đồ án Hoàn thiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng do Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam thực hiện





LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3

1.1. Khái niệm chung về các khoản phải thu 3

1.2. Bản chất của khoản phải thu khách hàng 6

1.3. Nguyên tắc ghi nhận khoản phải thu khách hàng 7

1.4. Chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán kế toán khoản phải thu khách hàng 9

1.5. Khái quát trình tự hạch toán đối với các khoản phải thu 10

2. KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 11

2.1. Vai trò của kiểm toán khoản phải thu khách hàng 11

2.2. Mục tiêu kiểm toán khoản phải thu khách hàng 12

2.2. Kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu khách hàng 13

2.3. Quy trình thực hiện kiểm toán các khoản phải thu 14

2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán 14

2.2.2. Thực hiện kiểm toán: 31

2.2.3. Kết thúc kiểm toán: 45

PHẦN II: THỰC TẾ KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM 49

1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM 49

1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam (VAE) 49

1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 49

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 49

1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 52

1.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 53

1.2. Khái quát về công tác kiểm toán của Công ty 54

1.2.1. Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty 54

1.2.2. Quy trình kiểm soát chất lượng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam. 57

2. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY VAE THỰC HIỆN 59

2.1. Kế hoạch kiểm toán các khoản phải thu do Công ty VAE thực hiện 59

2.1.1. Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản phải thu. 62

2.1.2. Các thủ tục kiểm toán thực hiện đối với khoản phải thu khách hàng. 63

2.2. Thực hiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng do Công ty VAE thực hiện 66

2.3. Kết thúc kiểm toán khoản phải thu khách hàng do Công ty VAE thực hiện 66

3. KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY ABC DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (VAE) THỰC HIỆN. 67

3.1. Giới thiệu chung về công ty khách hàng: 67

3.1.1. Khái quát chung về Công ty ABC 67

3.1.2. Lĩnh vực hoạt động của Công ty 67

3.1.3. Niên độ kế toán áp dụng của Công ty ABC 67

3.1.4. Chế độ kế toán áp dụng 68

3.1.5. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ABC 68

3.2. Trình tự các bước để đi đến việc thực hiện kiểm toán 72

3.3. Kế hoạch kiểm toán của công ty cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam đối với khoản phải thu khách hàng của Công ty ABC 72

3.4. Thực hiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng của Công ty ABC 75

3.5. Ý kiến kiểm toán đối với khoản phải thu của Công ty ABC 88

4. KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY XYZ DO CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN 88

4.1. Giới thiệu chung về Công ty XYZ 88

4.1.1. Khái quát chung về công ty 88

4.1.2. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty XYZ 89

4.1.3. Niên độ kế toán áp dụng của Công ty XYZ 90

4.1.4. Chế độ kế toán áp dụng 90

4.1.5. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty XYZ 90

4.2. Kế hoạch kiểm toán của Công ty VAE khi thực hiện kiểm toán khoản phải thu của Công ty XYZ trong năm 2005. 94

4.3. Thực hiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng của Công ty XYZ do Công ty VAE thực hiện. 96

4.4. Kết thúc kiểm toán khoản phải thu tại Công ty XYZ 105

5. SO SÁNH QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY ABC VÀ CÔNG TY XYZ DO CÔNG TY VAE THỰC HIỆN 105

5.1. So sánh kế hoạch kiểm toán 105

5.1.1. Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán 106

5.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết cho các khách hàng 108

5.2. So sánh việc thực hiện kiểm toán 110

5.3. Đánh giá về kết luận kiểm toán 113

1. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM 114

1.1. Đánh giá chung về công ty (đánh giá về tổ chức bộ máy, đánh giá về quy trình kiểm soát chất lượng chung của công ty). 114

1.2. Đánh giá chung về chương trình kiểm toán các khoản phải thu do công ty thực hiện 117

2. KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY VAE THỰC HIỆN 122

2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng 122

2.2. Kiến nghị nhằm hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng do Công ty VAE thực hiện 123

2.2.1. Kiến nghị về kế hoạch kiểm toán 123

2.2.2. Kiến nghị về thực hiện kiểm toán khoản phải thu khách hàng 127

2.2.3. Kiến nghị về việc kết thúc kiểm toán 130

2.2.4. Kiến nghị đối với cơ quan chức năng 130

KẾT LUẬN 131

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

PHỤ LỤC

133

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


, E120, E130.... đặc biệt trong các giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên không thể thiếu tờ “ghi chú” để chi tiết các đối tượng phải thu.
Trên các giấy tờ làm việc của các kiểm toán viên phải chỉ rõ các số liệu được lấy từ đâu, các điều chỉnh hay phân loại hay các ý kiến đưa ra của các kiểm toán viên phải được minh chứng trên các giấy tờ làm việc.
2.1.1. Mục tiêu kiểm toán đối với các khoản phải thu.
Thông qua việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rà soát nhanh việc ghi chép chứng từ sổ sách, kiểm toán viên phải cân nhắc và lựa chọn mục tiêu kiểm toán. Do giá trị của các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính chủ yếu là phát sinh trong quan hệ bán chịu hàng hoá, vì vậy nó có quan hệ chặt chẽ với các khoản doanh thu bán chịu, mục tiêu kiểm toán đối với các khoản phải thu này cũng là mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói chung và doanh thu bán chịu nói riêng. Mục tiêu phải đảm bảo các cơ sở dẫn liệu liên quan đến tính đầy đủ, tính hiện hữu, tính chính xác, tính đánh giá và tính trình bày cụ thể là:
Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ cao hơn thực tế
Tính hiện hữu: Ghi nhận doanh thu nhưng chưa xuất hàng hay cung cấp dịch vụ, vì vậy có thể dẫn đến tồn tại các khoản phải thu chưa thực tế xảy ra.
Ghi chép: Doanh thu ghi sổ lớn hơn số phát sinh, có thể làm các khoản phải thu tăng lên.
Tính đúng kỳ: Hàng hoá xuất ra hay dịch vụ được cung cấp vào kỳ sau nhưng doanh thu được ghi ở kỳ này.
Giá trị hàng bán trả lại thấp hơn thực tế
Tính đầy đủ: Hàng hoá bị trả lại nhưng không ghi giảm doanh thu
Ghi chép: Giá trị hàng bán bị trả lại ghi sổ thấp hơn thực tế
Tính đúng kỳ: Hàng bán bị trả lại ở kỳ này nhưng được ghi vào kỳ sau
Doanh thu bằng tiền thấp hơn số thực tế
Tính đầy đủ: Tiền bán hàng đã nhận lại nhưng chưa ghi sổ
Ghi chép: Số tiền thu được bị ghi sổ thấp hơn số thực tế
Tính đúng kỳ: Tiền thu được ở kỳ này nhưng được ghi sổ ở kỳ sau
Khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi
Phản ánh giá trị: Giá trị ròng của khoản phải thu khách hàng không được đánh giá đúng.
Trình bày: Các tài khoản không được trình bày trên báo cáo tài chính theo đúng bản chất.
Xác định xem số dư nợ phải thu có được thể hiện đầy đủ tính pháp lý và được sở hữu bởi công ty.
Xác định xem tất cả các khoản nợ tại ngày khoá sổ đã được phản ánh trên bảng cân đối kế toán.
Xác định xem việc trình bày khoản phải thu có phù hợp với luật định và các chuẩn mực kế toán hay không.
2.1.2. Các thủ tục kiểm toán thực hiện đối với khoản phải thu khách hàng.
2.1.2.1. Kiểm tra hệ thống kiểm soát
Kiểm tra quy chế quản lý công nợ phải thu; Quy trình quản lý ghi chép và đối chiếu các khoản nợ phải thu khách hàng.
Rà soát kết quả kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ phần doanh thu và đối chiếu với các chính sách và quy trình kiểm soát các khoản phải thu thương mại và phải thu nội bộ. Việc kiểm tra và đối chiếu phải bao gồm việc kiểm tra và đối chiếu về mặt thanh toán các khoản phải thu trên. Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên giấy tờ làm việc.
Chọn một số nghiệp vụ dự phòng phải thu khó đòi và kiểm tra xem xét các
nghiệp vụ này có tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ từ khi bắt đầu quá trình phát sinh nghiệp vụ cho đến khi kết thúc. Việc kiểm tra phải bao gồm việc đánh giá tính tuân thủ theo các quy chế quản lý công nợ và các quy định của pháp luật. Việc kiểm tra phải ghi lại trên giấy tờ.
2.1.2.2. Phân tích soát xét
Lập bảng tổng hợp và đối chiếu các số dư với Báo cáo tài chính
Kiểm tra các khoản phải thu thương mại
Lập danh sách khách hàng với đầy đủ các thông tin bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, số dư cuối kỳ. Đối chiếu tổng số phải thu với sổ theo dõi chi tiết tài khoản phải thu thương mại, sổ cái và bảng tổng kết tài sản.
Phân tích tỷ lệ phải thu thương mại trên doanh thu thuần và so sánh với các kỳ để tìm ra các biến động lớn. Từ đó yêu cầu khách hàng cho biết nguyên nhân chính về các biến động đó.
Thu thập, kiểm tra và phân tích tuổi nợ.
Kiểm tra một số nghiệp vụ chi tiết đối chiếu với hoá đơn nhằm xác định các khoản phải thu này là của các hoá đơn bán hàng nhưng chưa được thanh toán.
Các khoản phải thu của các khách hàng có số dư lớn phải được kiểm toán viên chi tiết và kiểm tra chọn mẫu.
Lập thư xác nhận ít nhất 60% tổng số dư của tài khoản này. Tổng hợp các kết quả thư xác nhận theo yêu cầu. Lập các bút toán điều chỉnh nếu cần thiết.
Trong trường hợp không gửi thư xác nhận số dư hay không nhận được thư trả lời, thực hiện kiểm tra các khoản thu tiền của khách nợ sau ngày khoá sổ.
Thảo luận với khách hàng về khả năng thu nợ và dự phòng cho nợ khó đòi.
Lập danh sách khách nợ đã được xác định là nợ khó đòi và ghi chép nguyên nhân. Kiểm tra việc hạch toán nợ khó đòi và ghi chép nguyên nhân. Kiểm tra việc hạch toán nợ khó đòi có phù hợp với chính sách chế độ của nhà nước không.
Thu thập chi tiết các khoản dự phòng nợ khó đòi, giảm giá, chiết khấu. Phân biệt giữa dự phòng cụ thể cho các khoản không thể thu hồi được với các khoản dự phòng theo quy định của công ty.
Đối chiếu các Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định tính hợp lý của các khoản dự phòng.
Xác định các khoản phải thu thương mại trên không được phản ánh trùng trên sổ phải trả.
Kiểm tra doanh thu của hai tháng cuối năm tài chính để tìm những số dư lớn hay các nghiệp vụ kinh tế bị điều chỉnh hay xoá sổ. Kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của các khoản phải thu lớn này, việc điều chỉnh hay bút toán xoá sổ.
Kiểm tra một số nghiệp vụ thanh toán của khách hàng, thanh toán cho các hoá đơn nào, có hợp lý hay không.
Kiểm tra một số nghiệp vụ thanh toán trên giấy báo có của ngân hàng và sổ quỹ tiền mặt.
Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm tra các chứng từ về hàng gửi bán và hàng hoá được chuyển thẳng từ các nhà sản xuất đến khách hàng của công ty để điều chỉnh các khoản phải thu; Kiểm tra các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại hay các bút toán ghi giảm doanh thu sau ngày lập bảng cân đối kế toán; Kiểm tra một số nghiệp vụ thanh toán trên giấy báo có của ngân hàng và sổ quỹ tiền mặt đầu kỳ và sau ngày lập bảng cân đối số phát sinh.
Các thủ tục kiểm toán khác
Đối chiếu các khoản phải thu của năm trước đã được kiểm toán trên tài liệu hay báo cáo kiểm toán năm trước với sổ sách kế toán.
Soát xét kết quả của việc gửi thư xác nhận năm trước để quyết định phương pháp tốt nhất cho năm nay. Nếu tỷ lệ trả lời thấp, xem xét có thể xác nhận bằng việc kiểm tra hoá đơn cụ thể.
Đối chiếu giữa báo cáo nợ phải thu với thư xác nhận của khách nợ. Cộng báo cáo nợ phải thu và đối chiếu với sổ cái tài khoản phải thu. Xác định phương pháp chọn mẫu nợ phải thu để gửi thư xác nhận. Kiểm tra chi tiết tên, địa chỉ trên thư xác nhận với sổ chi tiết khách nợ. Lập bảng tổng hợp thư xác nhận và đối chiếu bảng tổng hợp thư xác nhận với sổ cái...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement