Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
#955658

Download miễn phí Đề tài Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện





LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1. Khái quát về thuế GTGT 3

1.1.1.Khái niệm thuế GTGT và đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế 3

1.1.2. Căn cứ tính thuế GTGT 4

1.1.3. Phương pháp tính thuế GTGT 5

1.1.4. Ý nghĩa của thuế GTGT 7

1.1.5. Kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp 8

1.2. Khái quát về kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC 13

1.2.1. Tổng quan về kiểm toán BCTC 13

1.2.2. Nội dung của kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC 14

1.3. Quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC 17

1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán 17

1.3.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán 21

1.3.3. Kết thúc kiểm toán 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN 31

2.1. Khái quát về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán 31

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của AASC 31

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của AASC 33

2.1.3. Thị trường và các dịch vụ chuyên ngành của AASC 36

2.1.4. Quy trình kiểm toán chung của AASC 39

2.2. Thực tế tổ chức thực hiện quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện 44

2.2.1. Những quy định của Công ty về quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC 44

2.2.2. Kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại các công ty sản xuất vật chất (Khảo sát kiểm toán khách hàng A) 51

2.2.3. Kiểm toán thuế GTGT tại các Công ty thương mại dịch vụ (khảo sát kiểm toán khách hàng B) 66

2.3. Nhận xét, đánh giá 79

2.3.1. Nhận xét chung 79

2.3.2. Nhận xét về quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC của AASC 82

CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN 83

VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN 83

3.1. Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT 83

3.1.1. Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT 83

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT 84

3.2. Những giải pháp chủ yếu 86

3.2.1. Những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT 86

3.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung 92

3.3. Kiến nghị khác 96

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


rong chương trình kiểm toán mẫu năm 2006 của AASC :
2.2.1.1. Chương trình kiểm toán áp dụng cho thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Mục tiêu
Thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán đúng trong các tài khoản (tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày).
Các khoản thuế được hoàn lại, được khấu trừ được tính toán một cách chính xác.
Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC năm nay (nếu có) với số liệu trên BCTC năm trước (đã được kiểm toán hay phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền) và với biên bản quyết toán thuế.
Đối chiếu số dư cuối kỳ trên BCĐKT (nếu có) với báo cáo kết quả kinh doanh, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết và các báo cáo thuế.
So sánh số dư các tài khoản giữa kỳ này với kỳ trước, xem xét và giải thích những biến động bất thường.
Thu thập, xem xét các biên bản quyết toán thuế, đối chiếu với các chỉ tiêu do cơ quan thuế xác nhận với sổ kế toán và BCTC trong kỳ.
Thu thập các tờ khai thuế, xác nhận của cơ quan thuế, đối chiếu với phần hạch toán trên sổ kế toán và BCTC trong kỳ.
Đối chiếu số thuế năm trước mang sang với tờ khai thuế của tháng 1.
Đối chiếu số thuế đầu vào phát sinh trong kỳ trên báo cáo kế toán với sổ kế toán, giữa sổ kế toán tổng hợp với tờ khai thuế.
Nếu có chênh lệch cần đối chiếu chi tiết từng tháng để tìm ra nguyên nhân chênh lệch và đề xuất ý kiến xử lý.
Xem xét các bảng kê khai thuế: đảm bảo rằng các bảng kê khai thuế đã lập đầy đủ và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định: từ ngày 01 đến ngày 10 tháng tiếp theo, tối đa cho phép đến ngày 14.
Kiểm tra chi tiết
Lập bảng tổng hợp đối ứng tài khoản nhằm: đối chiếu với các phần hành kiểm toán khác, để nhận dạng các quan hệ đối ứng bất thường làm cơ sở để xác định mẫu chọn.
Kiểm tra số phát sinh Nợ: Căn cứ vào kết quả kiểm tra đã thực hiện để chọn mẫu kiểm tra. Trong đó chú ý kiểm tra kỹ việc kê khai thuế của tháng 1 và tháng 12 để đảm bảo tính đúng kỳ tránh lẩn thuế sang năm sau và lưu ý kiểm tra tờ khai thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Kiểm tra việc tính toán và hạch toán các loại thuế VAT đầu vào trong kỳ: Cần kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn của các khoản thuế đầu vào được kê khai về: tỷ lệ thuế suất, giá tính thuế, các mặt hàng được khấu trừ.
Kiểm tra số phát sinh Có: Đối chiếu số thuế đã được khấu trừ trong kỳ trên sổ kế toán với Phần III của báo cáo kết quả kinh doanh, đối chiếu với Biên bản quyết toán và xác nhận của cơ thuế trong kỳ. Kiểm tra các chứng từ của nghiệp vụ liên quan đến việc hoàn thuế, miễn giảm thuế.
Đối với các khoản thuế không được khấu trừ, không được miễn giảm, kiểm tra việc tính toán, cơ sở tính toán và hạch toán trên sổ kế toán.
Đối chiếu với các phần hành liên quan như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chi phí mua hàng và thanh toán công nợ... để kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh thuế GTGT đầu vào nhưng đơn vị chưa hạch toán hay đang treo nợ thuế đầu vào.
Kết luận
Thảo luận với đơn vị, đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề nêu trong thư quản lý. Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm toán. Cuối cùng là lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện.
2.2.1.2. Chương trình kiểm toán áp dụng cho thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước
Mục tiêu
Tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả được hạch toán đúng trong các tài khoản (tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày).
Các khoản thuế đã trả, thuế phải trả được tính toán một cách chính xác.
Đảm bảo rằng các bản kê khai được lập chính xác.
Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
Tìm hiểu các sắc thuế về thuế GTGT áp dụng tại đơn vị.
Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC năm nay với số liệu trên BCTC năm trước (đã được kiểm toán hay phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền), với biên bản quyết toán và xác nhận về thuế.
So sánh số dư và số phát sinh các tài khoản thuế GTGT đầu ra, phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước, xác định và giải thích những biến động bất thường.
Đối chiếu số liệu thuế GTGT đầu ra, phải nộp giữa biên bản quyết toán thuế và xác nhận về thuế (nếu có) với số liệu trên BCTC, sổ kế toán.
Kiểm tra chi tiết
Thu thập các tờ khai thuế, thông báo nộp thuế, chứng từ nộp thuế GTGT trong kỳ, đối chiếu với phần hạch toán trên sổ kế toán và báo cáo kế toán. Cụ thể, đối chiếu số thuế GTGT năm trước mang sang với tờ khai thuế của tháng 1. Đối chiếu số thuế GTGT phải nộp trong kỳ với tổng hợp các thông báo nộp thuế, tờ khai thuế.
Xem xét các bảng kê khai thuế: Đảm bảo rằng các bản kê khai thuế đã lập đầy đủ và nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định: 10 ngày đầu tiên của tháng tiếp theo, chậm nhất là ngày 14. Đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các khoản thuế GTGT được kê khai về thuế suất áp dụng, giá tính thuế và về các đối tượng chịu thuế GTGT.
Lập bảng tổng hợp đối ứng tài khoản nhằm nhận dạng và kiểm tra chi tiết đối với các đối ứng bất thường.
Kiểm tra phát sinh Có: Dựa vào kết quả phân tích ở trên, chọn các mẫu phù hợp để kiểm tra. Chú ý kiểm tra kê khai thuế của tháng 1 và tháng 12 để đảm bảo đơn vị không lẩn thuế sang năm sau. Căn cứ vào kết quả kiểm toán doanh thu, đối với từng mặt hàng có doanh thu chịu các thuế suất khác nhau, KTV tiến hành tính toán khoản thuế VAT đầu ra và nộp trong kỳ. Kiểm tra việc chấp hành quy định về thời hạn kê khai và nộp thuế.
Kiểm tra số phát sinh Nợ: Đối chiếu số thuế đã nộp trong kỳ với các chứng từ nộp thuế. Kiểm tra các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan đến việc giảm thuế, miễn thuế.
Kết luận
Các công việc trong phần kết luận cũng giống như đối với thuế đầu vào được khấu trừ, bao gồm: đưa ra bút toán điều chỉnh và các vấn đề đề nghị khách hàng khắc phục, sửa chữa, hoàn thiện. Trong trường hợp có sự điều chỉnh thì lập lại thuyết minh chi tiết và lập trang kết luận.
Ngoài ra, AASC cón thiết kế Bảng câu hỏi thuế để có được các hiểu biết về hệ thống thuế đang áp dụng tại khách hàng và đánh giá việc khách hàng tuân thủ các quy định của pháp luật thuế đó như thế nào.
Sau đây là phần trích Bảng câu hỏi thuế liên quan đến thuế GTGT:
Bảng 4: Trích Bảng câu hỏi thuế của AASC
Các vấn đế về thuế
Tham chiếu
Có /
Không
Ghi chú
THUẾ GTGT
Đăng ký thuế
Đơn vị có đăng ký thuế GTGT (để xin cấp MST) không? Nếu không, hãy đưa ra lý do.
MST:
Đơn vị áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào? Phương pháp khấu trừ thuế hay phương pháp trực tiếp
¨ Phương pháp khấu trừ
¨ Phương pháp trực tiếp
Đơn vị có nhà máy, chi nhánh hay đại lý tại các địa phương khác nơi đặt trụ sở chính hay không?
Nếu có, hãy liệt kê các địa phương và điền các thông tin tương ứng với từng nhà máy, chi nhánh, đại lý này.
Địa phương MST
a/
b/
c/
Phát hành hoá đơn
Đơn vị đang sử dụng loại hoá đơn nào: Do Bộ Tài chính phát hành hay do đơn vị tự in?
Nếu sử dụng hoá đơn tự in, đơn vị có đăng ký và được sự chấp thuận củ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement