Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Croydon
#950722

Download miễn phí Chuyên đề Quản lý đầu tư tiền gửi





MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt: 1

Danh mục các hình vẽ,biểu đồ: 1

LỜI NÓI ĐẦU 2

CHƯƠNG1:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HIỆN NAY 3

1.1.Giới thiệu về ngân hàng BIDV: 3

1.2.Lịch sử phát triến của ngân hàng BIDV: 6

1.2.1. Thời kỳ từ 1957- 1980: 6

1.2.2. Thời kỳ 1981- 1989: 7

1.2.3. Thời kỳ 1990 - nay: 7

1.2.3.1. Thời kỳ 1990- 1994: 7

1.2.3.2. Từ 1/1/1995 7

1.2.3.3. Thời kỳ 1996 - nay: 8

1.3.Những thành tựu tiêu biểu qua các giai đoạn phát triển: 8

1.3.1. Giai đoạn 1957-1960: 8

1.3.2. Giai đoạn 1960-1965: 9

1.3.3. Giai đoạn 1965-1975: 9

1.3.4. Giai đoạn 1975- 1981: 10

1.3.5. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam 10

1.3.6. Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 11

1.3.6.1. Mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1990 - 2000): 12

1.3.6.2. Giai đoạn đổi mới và hội nhập (2000 – 2007): 12

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 13

2.1.Mục đích của đề tài: 13

2.2.Tổng quan đề tài: 14

2.2.2.Quy trình quản lý đầu tư tiền gửi: 15

2.3.Tính cấp thiết của đề tài: 16

2.4.Một số khái niệm liên quan đến hình thức ĐTTG: 17

2.4.1.Lãi , lãi suất : 17

2.4.2. Kỳ hạn ( Thời gian lãi suất) : 17

2.4.3.Loại tiền gửi : 18

2.5.Công cụ thực hiện đề tài: 18

 2.5.2. Một số chức năng VB6.0 khi thiết kế giao diện: .19 . 2.2.2.1.Menu bar 19

 2.5.2.2.Toolbars (Debug, Edit, form Editor, Standard) : 20

 2.5.2.3.Toolbox 20

 2.5.2.4.ProjectExplorer .20

 2.5.2.5.Propertieswindow: 20

 2.5.2.6.FormDesigner: 20

 2.6. Hệ cơ sở dữ liệu của đề tài: 20

2.6.1. Hệ quản trị SQL SERVER : 23

2.6.2. SQL SERVER làm việc với các cơ sở dữ liệu như thế nào ? 25

CHƯƠNG 3:PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 28

3.1.Một số khái niệm trong PTTKHT: 28

3.1.2. Khái niệm hệ thống : 29

3.1.2.1.Phân tích hệ thống có cấu trúc : 29

3.1.2.2. Một số ký hiệu thường dùng trong sơ đồ luồng dữ liệu : 32

 3.1.2.3. Chức năng sơ đồ luồng dữ liệu: 34

3.1.2.4.Thiết kế hệ thống : 37

3.2.Mô tả kiến trúc logic bài toán: 40

3.3.1.Các chức năng chính của hệ thống: 42

3.3.2.Biểu đồ phân cấp chức năng: 43

3.2.3.Biểu đồ luồng dữ liệu: 44

3.2.3.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: 44

3.2.3.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: 45

3.2.3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng 1.quản trị hệ thống: 46

3.2.3.4. Biểu đồ luồng dữ liệu phân rã chức năng 2.quản lý giao dịch 47

3.2.3.5. Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng 3.báo cáo: 48

3.3.Phân tích hệ thống về dữ liệu: 48

3.3.1. Mô h ình thực thể liên kết : 48

3.3.1.Cơ sở dữ liệu: 50

3.3.2. Một số thuật toán dùng cho chương trình: 58

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 61

4.1. Tổng thể giao diện chương trình: 61

4.2.Thiết kế các form của chương trình. 62

4.2.1.Bảng mã ngân hàng : 63

4.2.2.Bảng mã hạn mức: 64

4.2.3.Bảng mã tiền tệ: 65

4.2.4.Phiếu giao dịch nhận tiền gửi: 66

4.2.5.Phiếu giao dịch đầu tư tiền gửi ngoài hạn mức: 67

4.2.6.Phiếu giao dịch chuyển vốn đảm bảo thanh toán: 68

4.2.3.Mô tả các form của báo cáo: 69

4.2.3.1.Báo cáo tình hình chuyểnvốn : 69

4.2.3.2.Báo cáo danh sách mã ngân hàng: 70

4.2.3.3.Báo cáo thu lãi 71

4.2.3.4.Báo cáo doanh số đầu tư: 72

PHỤ LỤC:Giới thiệu mã nguồn trong chương trình: 72

KẾT LUẬN 96

Tài Liệu Tham Khảo 99

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ạn sử dụng để tạo một trình ứng dụng. Tức là, trong VB6, khi nói viết một program có nghĩa là triển khai một project. 2.5.2.5. Properties window: Liệt kê các đặc tính của các forms hay controls được chọn. Một property là một đặc tính của một object chẳng hạn như size, caption, hay color. Khi bạn sửa đổi một property bạn sẽ thấy hiệu quả ngay lập tức, thí dụ thay đổi property Font của một Label sẽ thấy Label ấy được display bằng Font chữ mới. Khi bạn chọn một Property của control hay form trong Properties window, phía bên phải ở chỗ value của property có thể display ba chấm (. . .) hay một tam giác chỉa xuống. Bấm vào đó để display một dialog cho bạn chọn value. Thí dụ dưới đây là dialog để chọn màu cho property ForeColor của control Label1 2.5.2.6. Form Designer: Dùng để thiết kế giao diện lập trình. Bạn bổ sung các controls, các đồ họa (graphics), các hình ảnh và một form để tạo sự ma sát mà bạn muốn. Mỗi form trong trình ứng dụng của bạn có designer form riêng của nó. Khi bạn maximise một form designer, nó chiếm cả khu làm việc. Muốn làm cho nó trở lại cở bình thường và đồng thời để thấy các form designers khác, click nút Restore Window ở góc bên phải, phía trên. 2.6. Hệ cơ sở dữ liệu của đề tài:
Bài toán quản lý cần hai loại công cụ chính là hệ quản tri cơ sở dữ liệu để xây dựng và quản lý dữ liệu cho hệ thống và ngôn ngữ lập trình để xây dựng chương trình. Sau khi xem xét chức năng của một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu, em đã lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL SERVER là cơ sở để phát triển hệ thống. So với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thông dụng khác, SQL SERVER có độ tin cậy cao hơn và thuận tiện hơn cho việc nâng cấp mặc dù nó chiếm dụng nhiều tài nguyên hơn và đòi hỏi một môi trường mạnh hơn nhiều. Ngoài ra SQL SERVER còn cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ và công cụ phát triển mạnh đặc biệt, là công cụ trợ giúp CASE thuận tiện và làm giảm thời gian phát triển hệ thống. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ SQL SERVER cung cấp các khả năng sau:
Hỗ trợ môi trường xử lý Client / Server.
Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu qua các ràng buộc dữ liệu ở mức các thuộc tính.
Hỗ trợ trên hầu hết các nền tảng phần cứng và các hệ điều hành khác nhau. Vì vậy chương trình viết để truy cập SQL SERVER có thể chạy trên nhiều nền tảng khác nhau mà không phải viết lại.
Quản trị cơ sở dữ liệu lớn.
Hỗ trợ đa người dùng và khả năng truy cập cạnh tranh. Hỗ trợ kết nối nhiều giao thức (protocol) mạng khác nhau như: TCP/IP, SNA …
Tốc độ xử lý giao dịch cao. Việc tranh chấp và toàn vẹn dữ liệu cho môi trường xử lý cục bộ và phân tán được thực hiện theo cơ chế khoá hai pha. Dữ liệu của người sử dụng trong một giao dịch đảm bảo không đọc các dữ liệu từ các giao dịch khác mà chưa được chấp thuận tại cơ sở dữ liệu.
Hỗ trợ giao thức SNMP phục vụ cho việc bảo dưỡng và vận hành hệ thống trong môi trường phân tán.
Cơ chế bảo mật dữ liệu dựa trên giao thức không phụ thuộc lớp chuyển vận (TNS) bảo đảm :
- Gói tin được truyền theo thủ tục mã hoá theo thuật toán chữ ký điện tử.
- Các gói tin được đánh mã tuần tự có trình tự kiểm tra vì vậy không thể chèn dữ liệu trên đường truyền.
Microsoft SQL SERVER cho phép ADO (ActiveX Data Object) tập đối tượng mẫu với những đặc tính tiên tiến truy nhập dữ liệu của nó một cách dễ dàng và tiện lợi cho hầu hết các ứng dụng. ADO có thể viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau như C++, J++ hay Foxpro; tuy nhiên Visual Basic là cách đơn giản thuận tiện nhất để phát triển các ứng dụng ADO truy cập cơ sở dữ liệu SQL SERVER. Mặt khác, Visual basic là một ngôn ngữ quen thuộc với em khi lập trình quản lý cơ sở dữ liệu .Đây chính là những lý do khiến em chọn VB làm ngôn ngữ lập trình cho đề tài của mình.
2.6.1. Hệ quản trị SQL SERVER:
1) Quản lý các server:
Công cụ quản lý chính cho SQL SERVER là Enterprise Manager, đó là một tiện ích giàu tính đồ hoạ có khả năng quản lý nhiều máy SQL SERVER. Có thể dùng Enterprise Manager để đặt cấu hình cho một SQL SERVER cụ thể và quản lý các cơ sở dữ liệu của nó.
Enterprise Manager quản lý các server theo từng nhóm. Khi cài mới thì trong Enterprise Manager xuất hiện hai nhóm server mặc định là SQL SERVER và SQL 6.5 (nếu trước đó đã cài đặt SQL 6.5), ta có thể tạo thêm các nhóm mới hay chuyển các server từ nhóm này sang nhóm khác.
Trước khi sử dụng một server mới, chúng ta cần đăng ký server đó, chọn một trong hai cách: dùng Register Server Wizard hay hộp thoại Registration Properties .
2) Quản lý nhiều cơ sở dữ liệu:
Tất cả dữ liệu của SQL SERVER được lưu trong các cơ sở dữ liệu. Một cơ sở dữ liệu là một tập các bảng và những đối tượng khác dựa trên các bảng đó. Bảng chứa dữ liệu được tổ chức theo hàng và cột, các đối tượng ràng buộc hay thao tác trên dữ liệu.
Các cơ sở dữ liệu đã được cài đặt
Khi cài đặt SQL SERVER bằng chương trình Setup , thì cũng có 6 cơ sở dữ liệu được tạo ra , trong đó có 4 bảng hệ thống , 2 cơ sở dữ liệu còn lại (Pubs và Northwind) chứa các dữ liệu mẫu .
Cơ sở dữ liệu Master: Cơ sở dữ liệu chủ (master) chứa một tập các bảng hệ thống chung. Các bảng này chứa các tham chiếu đến tất cả các cơ sở dữ liệu, các bảng đăng nhập, cấu hình máy chủ (tập ký tự và trình tự sắp xếp) có liên quan đến việc cài đặt SQL SERVER.
Cơ sở dữ liệu Model: Chức năng của cơ sở dữ liệu mẫu giống như chức năng của một template, nó chứa các bảng hệ thống riêng cho cơ sở dữ liệu đó, các bảng này được copy mỗi khi ta tạo một cơ sở dữ liệu mới.
Cơ sở dữ liệu Msdb : SQL Agent dùng cơ sở dữ liệu msdb để đặt lịch cho các công việc , ngoài ra SQL SERVER cũng lưu vết các bản sao lưu và phục hồi trực tuyến trong cơ sở dữ liệu này .
Cơ sở dữ liệu Northwind: đây là bản nâng cấp của cơ sở dữ liệu mẫu Jet, vì thế ta có thể dùng nó để mô hình hoá cách làm việc với một cơ sở dữ liệu Jet nâng cấp hay để so sánh các câu hỏi giữa Access và SQL SERVER.
2.6.2. SQL SERVER làm việc với các cơ sở dữ liệu như thế nào?
Mỗi cơ sở dữ liệu SQL SERVER gồm hai loại bảng: bảng hệ thống và bảng dữ liệu ứng dụng. Bảng hệ thống, được gọi là system catalog (danh mục hệ thống) chỉ chứa các thông tin mô tả dữ liệu (theo nghĩa đó có thể hiểu bảng hệ thống là metadata) cùng các đối tượng khác như ràng buộc và các thủ tục có sẵn . Bảng dữ liệu gồm các bảng do chúng ta tạo ra để chứa dữ liệu. Khi thêm vào một bảng mới, SQL SERVER sẽ thêm các thông tin về đặc trưng của bảng vào bảng hệ thống tương ứng.
BẢNG HỆ THỐNG
BẢNG DỮ LIỆU
Hai loại bảng của cơ sở dữ liệu
Mỗi phép cài đặt SQL SERVER gồm hai loại cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu hệ thống và cơ sở dữ liệu do người tạo ra. Cơ sở dữ liệu hệ thống gồm các cơ sở dữ liệu như master , model , msdb và tmpdb còn cơ sở dữ liệu người sử dụng gồm pubs – cơ sở dữ liệu ví dụ và các cơ sở dữ liệu mới do người dùng tạo ra .
Mỗi cơ sở SQL SERVER gồm hai loại file: file dữ liệu (chứa tất cả các bảng) và file log (ghi lại lộ trình giao dịch –transaction log). File log này ghi lại “lịch sử“của tất cả các giao dịch trê...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement