Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By ch0c0ly_bjbj
#949327

Download miễn phí Chuyên đề Mô hình lựa chọn kỳ hạn tính lợi suất và thời kỳ ước lượng khi ước lượng rủi ro - Ứng dụng trên thị trường chứng khoán Việt Nam





MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 8

I. Những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán 8

1. Khái niệm và chức năng của thị trường chứng khoán 8

1.1. Khái niệm thị trường chứng khoán 8

1.2. Chức năng của thị trường chứng khoán 10

1.2.1. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế 10

1.2.2. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng 10

1.2.3. Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán 10

1.2.4. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp 11

1.2.5. Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế

vĩ mô 11

2. Nguyên tắc hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán 11

2.1. Nguyên tắc công khai 11

2.2. Nguyên tắc trung gian 12

2.3. Nguyên tắc đấu giá 12

2.3.1. Căn cứ vào các hình thức đấu giá 13

2.3.2. Căn cứ vào cách đấu giá 13

3. Các chủ thể trên thị trường chứng khoán 14

3.1. Nhà phát hành 14

3.2. Nhà đầu tư 14

3.2.1. Các nhà đầu tư cá nhân 14

3.2.2. Các nhà đầu tư có tổ chức 15

3.3. Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán 15

3.3.1. Công ty chứng khoán 15

3.3.2. Các ngân hàng thương mại 16

3.4. Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán 16

3.4.1. Cơ quan quản lý nhà nước 16

3.4.2. Sở giao dịch chứng khoán 17

3.4.3. Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán 17

3.4.4. Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán 18

3.4.5. Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán 18

3.4.6. Các tổ chức tài trợ chứng khoán 18

3.4.7. Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm 18

4. Hàng hoá trên thị trường chứng khoán 19

4.1. Chứng khoán vốn 19

4.2. Chứng khoán nợ 19

4.3. Chứng khoán phái sinh 20

4.4. Chứng khoán chuyển đổi 20

II. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 20

1. Lịch sử hình thành 20

2. Thị trường chứng khoán Việt Nam 22

2.1. Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 23

2.2. Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội 24

CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH ƯỚC LƯỢNG RỦI RO HỆ THỐNG 26

I. Một số phân tích về phần bù rủi ro và hệ số bêta (β) 26

1. Phần bù rủi ro 26

1.1. Khái niệm về phần bù rủi ro 26

1.2. Các phương pháp ước lượng phần bù rủi ro 28

2. Hệ số bêta 28

2.1. Định nghĩa 28

2.2. Vai trò của hệ số bêta 29

II. Mô hình định giá tài sản vốn CAPhần mềm 30

1. Các giả thiết của mô hình 30

1.1. Giả thiết về nhà đầu tư 30

1.2. Giả thiết đối với thị trường và các tài sản trên thị trường 31

2. Các danh mục và biểu diễn hình học của mô hình 31

2.1. Danh mục thị trường và tính hiệu quả của danh mục thị trường 31

2.2. Đường thị trường vốn (CML) 34

2.3. Đường thị trường chứng khoán (SML) và biểu diễn hình học của mô hình CAPhần mềm 35

2.4. Mối quan hệ giữa CML và SML 37

3. Các đặc tính của CAPhần mềm 38

3.1. Phương trình biểu diễn CAPhần mềm 38

3.2. Các đặc tính 38

4. Ứng dụng của mô hình CAPhần mềm 40

4.1. Phân tích rủi ro của tài sản, danh mục 40

4.2. Tính hệ số α của tài sản, danh mục 40

III. Mô hình chỉ số đơn SIM 41

1. Giới thiệu 41

2. Mô hình chỉ số đơn SIM 42

2.1. Các giả thiết của mô hình 42

2.2. Hàm số mô tả SIM 42

IV. Mô hình xác định kì hạn tính lợi suất và thời kỳ ước lượng khi ước lượng rủi ro 43

1. Một vài vấn đề gặp phải khi ước lượng rủi ro 43

1.1. Chuỗi lợi suất 43

1.2. Độ dao động 44

2. Mô hình xác định kỳ hạn tính lợi suất và thời kỳ ước lượng 45

2.1. Giả thiết của mô hình 45

2.2. Dữ liệu 45

2.3. Mô hình 46

2.4. Các kiểm định về tính dừng 49

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH KỲ HẠN TÍNH LỢI SUẤT VÀ THỜI KỲ ƯỚC LƯỢNG KHI ƯỚC LƯỢNG RỦI RO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 52

I. Mô hình nghiên cứu đề xuất đối với thị trường chứng khoán Việt

Nam 52

II. Các cổ phiếu lựa chọn và chuỗi lọi suất 54

1. Các cổ phiếu lựa chọn 54

2. Kiếm định tính dừng của chuỗi lợi suất 55

III. Ứng dụng 60

1. Chỉ số thị trường VN-Index 60

2. Ước lượng đối với các cổ phiếu lựa chọn 61

2.1. Ước lượng rủi ro 61

2.2. Độ ổn định của các cổ phiếu so với thị trường 62

2.3. Quá trình tự ổn định của lợi suất cổ phiếu 64

3. Nhận xét chung 66

KẾT LUẬN 67

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 70

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


t quan trọng trong tài chính. Các nhà đầu tư đều muốn có lợi suất cao nhưng lại muốn có mức rủi ro tối thiểu hay không có rủi ro. Nhưng để đạt được điều này là rất khó khăn vì có một mối quan hệ tồn tại đương nhiên giữa lợi suất và rủi ro: “Lợi suất kỳ vọng càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại rủi ro càng nhỏ thì mức lợi suất kỳ vọng hứa hẹn khiêm tốn”. Như vậy mục tiêu hợp lý là đạt được thu nhập cao hơn tại cùng một mức rủi ro.
Rủi ro được chia làm hai loại:
- Rủi ro hệ thống (Systematic risk): rủi ro hệ thống là yếu tố do thị trường gây ra làm ảnh hưởng đến tất cả các chứng khoán có mặt trên thị trường. Nó chính là rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán.
- Rủi ro phi hệ thống (Unsystematick risk): rủi ro xuất phát từ chính công ty phát hành chứng khoán đó, do vậy nó có thể được tránh bằng cách đa dạng hoá danh mục đầu tư. Đa dạng hoá danh mục đầu tư là phương pháp đầu tư theo nguyên lý “không bỏ trứng vào cùng một giỏ” nhằm cắt giảm rủi ro. Có nghĩa là kết hợp nhiều loại chứng khoán mà các chứng khoán này không có tương quan cùng chiều với nhau một cách hoàn hảo (cùng biến động giá lên hay xuống), nhờ vậy biến động giảm lợi nhuận của chứng khoán này có thể được bù đắp bằng biến động tăng lợi suất của chứng khoán khác.
Tổng rủi ro = Rủi ro hệ thống + Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống chỉ ảnh hưởng đến một công ty hay một ngành nào đó, chẳng hạn việc đối thủ cạnh tranh phát minh ra một sản phẩm mới hay thay đổi công nghệ mới hay một chính sách mới của nhà nước làm ảnh hưởng đến toàn bộ ngành. Việc này chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của một công ty hay một ngành nào đó chứ không ảnh hưởng đến toàn thị trường. Loại rủi ro phi hệ thống có thể cắt giảm được bằng chiến lược đa dạng hoá danh mục đầu tư của nhà đầu tư.
Bằng các tính toán từ các số liệu lịch sử, người ta chứng minh rằng trong cùng một quãng thời gian quan sát, khi tăng số lượng chứng khoán cấu thành của một danh mục đầu tư thì mức biến động thu nhập của danh mục đầu tư giảm xuống và đạt đến một mức giới hạn không thể giảm xuống được nữa. Từ đây người ta đưa ra kết luận là rủi ro hệ thống (hay còn được gọi là rủi ro thị trường) là loại rủi ro mà các nhà đầu tư phải chấp nhận.
Như vậy khi các nhà đầu tư nắm giữ các danh mục đầu tư đa dạng hoá tốt thì rủi ro duy nhất họ phải chịu chính là rủi ro phi hệ thống. Và họ chấp nhận đối mặt với rủi ro hệ thống này thì họ mong muốn nhận được phần bù rủi ro. Khi chúng ta có một khoản tiền, thay vì việc lựa chọn các cơ hội đầu tư hàm chứa rủi ro, chúng ta sẽ gửi khoản tiền đó vào ngân hàng và sau mỗi khoảng thời gian cố định (tháng, quý hay năm) chúng ta sẽ nhận được khoản lãi dựa theo lãi suất định sẵn của ngân hàng đó. Một cách khác, chúng ta có thể đầu tư và trái phiếu chính phủ và hưởng lãi suất cố định chắc chắn hàng năm. Những khoản tiết kiệm hay đầu tư và trái phiếu chính phủ này được gọi là “lãi suất phi rủi ro, ký hiệu là Rf”. Với một tài sản hay một danh mục đầu tư bất kỳ trên thị trường thì phần chênh lệch giữa lợi suất kỳ vọng của danh mục đầu tư hay tài sản đó với lãi suất phi rủi ro Rf được gọi là “Phần bù rủi ro”. Và phần chênh lệch giữa lợi nhuận kỳ vọng của thị trường Rm với lãi suất phi rủi ro Rf được gọi là “Phần bù rủi ro thị trường”.
Các phương pháp ước lượng phần bù rủi ro
Đánh giá phần bù rủi ro cho các cổ phiếu thông qua phương pháp tiếp cận thị trường là:
- Phương pháp xác định phần bù rủi ro dựa theo mô hình định giá tài sản vốn CAPhần mềm (Capital Asset Pricing Model).
- Phương pháp xác định hệ số bêta dựa trên mô hình chỉ số đơn hay mô hình chỉ số thị trường SIM (Single Index Model).
Hệ số bêta (β)
2.1. Định nghĩa
Như ở trên đã phân tích, rủi ro phi hệ thống là loại đầu tư không được thị trường trả giá. Nói cách khác thị trường chỉ chấp nhận mang lại lợi suất cao hơn cho tài sản có mức rủi ro thị trường lớn hơn chứ không phải tổng mức rủi ro lớn hơn. Do đó, vấn đề đặt ra là để xác định mức lợi suất mong đợi của nhà đầu tư vào một tài sản người ta cần đo lường mức rủi ro thị trường của tài sản đó - mức mà thị trường trả giá cho nó. Hệ số bêta là hệ số đo lường mức rủi ro thị trường này của từng tài sản cũng như từng danh mục đầu tư.
Các chuyên gia tài chính cho rằng các tài sản khác nhau mang trên mình mức rủi ro không đa dạng hoá được khác nhau phụ thuộc vào sự biến động của chúng so với sự biến động của toàn thể thị trường. Hệ số bêta là hệ số đo lường sự biến động trong lợi suất của một tài sản với sự biến động của lợi suất toàn thể thị trường trong từng thời kỳ.
Theo định nghĩa trong từ điển tài chính Collins thì: “Hệ số bêta: một đại lượng đo lường sự phản ứng của lợi suất kỳ vọng của một chứng khoán tài chính riêng biệt, có liên quan tới những biến động trong lợi suất kỳ vọng trung bình của các chứng khoán còn lại trên thị trường”. Hệ số bêta cũng được xem như là một yếu tố đòn bẩy đối với lợi nhuận tài sản tài chính. Khi phần bù rủi ro thị trường (Rm – Rf) thay đổi 1% thì lợi nhuận kỳ vọng của tài sản tài chính thay đổi β%.
2.2. Vai trò của hệ số bêta
Trên thị trường đầu tư, hệ số bêta được tính toán và sử dụng rất rộng rãi trong việc tạo ra các quyết định đầu tư và đánh giá hoạt động của các nhà quản lý đầu tư, trong phân tích cũng như hoạch định chiến lược đầu tư.
Do hệ số bêta là hệ số đo lường mức độ rủi ro, khi xác định được hệ số bêta của công ty mình, các nhà quản lý đồng thời ước lượng được rủi ro mà công ty mình đành gánh chịu, trên cơ sở đó họ có thể đưa ra những đối sách hợp lý trong chiến lược phát triển của công ty.
Trên một thị trường tài chính chuyên nghiệp, nơi mà việc đầu tư vào các tài sản tài chính được thực hiện theo các danh mục đầu tư và được quản lý bởi các nhà đầu tư, hệ số bêta là một trong những cơ sở quan trọng để các nhà quản lý lựa chọn tài sản vào danh mục đầu tư của mình. Với hệ số bêta, thước đo về mức độ thành công trong hoạt động đầu tư và quản lý được đo lường và thể hiện rõ ràng hơn.
Như vậy chúng ta có thể thấy hệ số bêta có vai trò rất quan trọng không chỉ trong đánh giá cổ phiếu, tài sản tài chính của công ty trên thị trường cũng như các hoạt động đầu tư, mà còn cả trên thị trường ngoại hối. Một thị trường phát triển cần có những công bố về hệ số bêta của các tài sản trên thị trường.
Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm cho thấy bêta càng lớn thì phần bù rủi ro càng lớn hay tài sản càng có mức độ rủi ro cao:
- Nếu ≥ 1 thì khi thị trường thay đổi thì tài sản (i) thay đổi cùng xu hướng với xu hướng của thị trường nhưng biến động là mạnh hơn, tài sản (i) được đánh giá là năng động (Aggressive).
- Nếu 0 < < 1 thì khi thị trường thay đổi thì tài sản (i) thay đổi cùng xu hướng với xu hướng của thị trường nhưng biến động là ít hơn, t...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement