Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Edric
#948906

Download miễn phí Luận văn Lập trình truy nhập mạng internet





MỤC LỤC

 

Chương 1. Tổng quan về mạng Internet. 4

1.1 Lịch sử mạng Internet . 4

1.2 Một số dịch vụ trên Internet . 5

1.2.1 Dịch vụ DNS và địa chỉ IP. 5

1.2.2 Dịch vụ World Wide Web. 6

1.2.3 Dịch vụ thư điện tử. 8

1.2.4 Dịch vụ Gopher . 9

1.2.5 Dịch vụ FTP (File Transfer Protocol). 10

1.2.6 Dịch vụ Archie (Dịch vụ tìm kiếm dựa trên FTP). 11

1.2.7 Dịch vụ Veronica (Dịch vụ tìm kiếm trên Gopher). 11

1.2.8 Dịch vụ Wais (Wide Area Information Service Database). 11

1.3 Trình duyệt Web (Browser). 11

1.3.1 Nescape Navigator. 12

1.3.2 Internet Explorer . 12

1.4 Sự làm việc của Web. 13

1.4.1 Web Server . 13

1.4.2 Web Client. 13

1.4.3 Quá trình làm việc của Web. 13

1.5 Duyệt Web an toàn trong Internet Explorer. 14

1.5.1 Xua tan những hư cấu về bảo mật trực tuyến. 14

1.5.2 Định nghĩa vùng bảo mật. 15

1.5.3 Bốn vùng Bảo mật của Internet Explorer. 15

1.5.4 Cách thiết lập mức bảo mật. 16

1.5.5 Cách chỉ định vùng bảo mật cho Web Site. 17

1.5.6 Bảo vệ trẻ khỏi những nội dung không phù hợp. 17

Chương 2. Lập trình truy nhập mạng Internet. 20

2.1 Visual Basic 6.0 cho Internet. 20

2.2 Thêm các điều khiển Internet. 20

2.2.1 Điều khiển Internet Browser. . 21

2.2.2 Điều khiển Internet Transfer Protocol. 28

2.3 Viết mã HTML. 38

2.3.1 Cơ sở của HTML. 39

2.3.2 Sử dụng VBScript. 41

2.4 Phát triển một ứng dụng DHTML. 46

2.4.1 Tạo ứng dụng DHTML. 47

2.4.2 Thêm mã lệnh Visual Basic vào trang HTML. 48

2.4.3 Phân phối một ứng dụng DHTML. 50

2.5 cách xây dựng một trình duyệt chuyên dùng. 51

2.5.1 Bắt đầu với điều khiển WebBrowser. 51

2.5.2 Sử dụng điều khiển WebBrowser. 52

2.5.3 Các biến cố WebBrowser. 57

2.6 Các cải tiến có thể của cho bộ trình duyệt. 59

Chương 3. Xây dựng một trình duyệt chuyên dùng. 63

3.1 Mục đích của chương trình. 63

3.2 Các thành phần của chương trình. 63

3.3 Nội dung của chương trình . 65

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ternet service provider-ISP). Và họ cũng phải có Internet Explorer (IE) 3.0 hay mới hơn trên máy vì các điều khiển này sử dụng IE để tương tác với Internet. Và tất nhiên bạn cũng cần có những công cụ đó ở máy của mình để phát triển một ứng dụng có chứa bộ duyệt Web hay chức năng truyền file.
Thêm một hay cả hai điều khiển này vào ứng dụng của bạn ngay từ khi khởi thảo một việc dễ dàng, tuy nhiên, đối với điều khiển Browser bạn có thể sử dụng Application wizard để đưa vào. Trái lại, với điều khiển File Transfer đòi hỏi bạn phải hiểu khái niệm truyền tải dữ liệu qua Internet và phải tự viết mã cho quá trình truyền.
Để chạy thử hay sử dụng công cụ Internet, Bạn cần kết nối với Internet hay một mạng cục bộ với Intranet, hay có Personal Web đang chạy trên máy của bạn trong khi bạn phát triển các chức năng này.
Sử dụng một trình duyệt Web sử dụng Web site Microsoft làm trang chủ mặc định vào ứng dụng Address Book. Bạn Cho phép người sử dụng tải (download) các file từ Web. Bản thân trình duyệt sẽ hỗ trợ việc tải file được chỉ định trên trang HTML, nhưng điều khiển File Transfer cho phép bạn viết mã để tải trực tiếp file mà không cần mở trình duyệt.
Cách tốt nhất để phát triển một ứng dụng có sử dụng các công cụ Internet là sử dụng chương trình Windows 95 personal Web Server chạy trên máy của bạn. Chương trình này có thể chép miễn phí ở Web site Microsoft Products (
2.2.1 Điều khiển Internet Browser
Điều khiển Internet Browser cho phép bạn nối với Internet qua kết nối với Internet qua kết nối Internet mặc định của máy tính và duyệt Word Wide Web. Nếu nhìn vào một trình duyệt Internet như Internet Explorer thì bạn sẽ thấy ngoài trình duyệt ra nó chứa nhiều thứ khác (xem hình 14.1).
Điều khiển Browser chỉ là một khung (frame) dùng để xem các trang Web. Mặc dù nó chứa các cách (Method), thuộc tính (Property), và sự kiện (Event) cần thiết để thực hiện mọi chức năng duyệt, nó không chứa một đối tượng giao diện người sử dụng nào. Bởi vậy, bạn cần thiết kế và tạo các form cần thiết để người sử tương tác. Vì bản thân trình duyệt là một ứng dụng, nên việc tạo một form duyệt cho ứng dụng của bạn có thể chỉ phức tạp như tạo một ứng dụng mà thôi.
May thay, Visual Basic có một form mẫu (template) cho bộ duyệt đã chứa đầy đủ các đối tượng cần thiết. Bạn có thể thêm bộ duyệt vào ứng dụng của mình bằng cánh sử dụng Application Wizard hay thêm form mẫu đó qua hộp thoại Add Form. Khi bạn tạo một vỏ ứng dụng (application shell) bằng Application Wizard, bạn sử dụng hộp thoại Internet Connectivity để thiết đặt sử truy nhập Internet cho ứng dụng của bạn.
Khi bạn thêm truy nhập Web, chương trình Wizard sẽ chèn bộ máy (Engine) cho một bộ duyệt Web vào ứng dụng mới đó. Điều khiển trình duyệt có một số thuộc tính, cách và sự kiện mà bạn cần sử dụng một cách thích hợp như miêu tả ở bảng 2.1. Bảng 2.1 hoàn toàn chưa liệt kê hết tất cả các thành phần của điều khiển trình duyệt.
Bảng 2.1 Các thành phần hay được sử dụng nhất của trình duyệt Internet.
Tên
Miêu tả Thuộc tính
LocationURL
Chứa URL của trang Web đang được hiện hay được yêu cầu.
LocationName
Chứa tên đã được định nghĩa của trang Web đang hiện.
Busy
Trả về khi bộ duyệt đang bận truy xuất một trang Web.
Sự kiện
DownloadComplete
Xảy ra khi một trang Web đã được truy xuất xong.
NavigateComplete
Xảy ra khi một URL mới được nhập.
cách
Navigate
Báo cho trình duyệt tới một URL đã được chỉ định.
Stop
Dừng hành động hiện thời của trình duyệt
GoBack
Trở lại trang Web trước đó.
GoForward
Di chuyển tới trang Web tiếp sau đã từng được thực hiện.
GoHome
Trở về trang Web chủ đã được định nghĩa.
GoSearch
Sử dụng bộ máy tìm kiếm (search engine) của Microsoft để Khởi tạo một tìm kiếm trên Internet.
Refresh
Làm tươi lại trang Web đang hiện.
Một URL (Uniform Resource Locator-Bộ định vị tài nguyên chuẩn) là một địa chỉ Web site trên Internet. Mỗi Web site, nếu được đăng ký hợp lệ, sẽ được gán cho một URL đơn nhất. Nếu bạn thêm khả năng truy nhập Internet cho ứng dụng của bạn, bạn có thể cung cấp một trang Web có URL mặc định cho trình duyệt của ứng dụng. Khi người sử dụng khởi động trình duyệt trong ứng dụng, trình duyệt sẽ kết nối tới URL đã được chỉ định trong biến StartingAddress.
URL mặc định được gán trong form mẫu là cho trang chủ riêng của Microsoft, vì vậy bạn cần thay đổi nó nếu bạn muốn người sử dụng xem một cái gì đó khác với www.microsoft.com. Như trang chủ Internet của chính bạn chẳng hạn.
Mặc dù mỗi URL đều bắt đầu bởi nhiều trình duyệt Internet không đòi hỏi bạn phải thêm những ký tự đó, trình duyệt sẽ tự thêm nó vào cho bạn. Trên thực tế, trình duyệt mà bạn tạo ra cũng vẫn hoạt động được mà không cần đưa ký tự đó vào trước URL. Tuy nhiên, khi nó sẽ không thêm các ký tự đó vào URL được hiển thị, nếu bạn không viết mã để làm điều này, để tiếp cận vào môi trường Internet, bằng cách tạo ra một chương trình duyệt Web (WebBrowser), đây là chương trình để thực hiện, các trang Web trên Internet (tương tự như các trình duyệt Web khác như Internet Explorer hay Netcape v.v...).
Visual Basic 6.0 cung cấp đối tượng Microsoft WebBrowser giúp bạn tạo cách truy cập vào World Wide Web đơn giản như là bạn truy cập vào tập tin văn bản trên đĩa của bạn vậy.
Đối tượng Microsoft WebBrowser: Là đối tượng điều khiển mà bạn có thể mở thêm năng lực tiềm tàng cho ứng dụng của bạn, nó thường dùng để mở trang Web hay mở tập tin trên đĩa cứng hay trên Network Servers
Các cách, thủ tục hữu dụng của đối tượng
-Navigate: Mở một trang Internet:
-Thủ tục Form_Unload: thực hiện đóng tất cả các form con:
Private Sub Form_Unload(Cancel As Integer)
Dim i As Integer
'close all sub forms
For i = Forms.Count - 1 To 1 Step -1
Unload Forms(i)
Next
End Sub
-Thủ tục mnuExit_Click(): thoát khỏi chương trình:
Private Sub mnuExit_Click()
Unload Me
End Sub
-Thủ tục mnuViewBrowser_Click(): đặt một địa chỉ website mặc định và mở form Form load Website:
Private Sub mnuViewBrowser_Click()
Dim frmB As New FrmBrowser
frmB.StartingAddress = ""
frmB.Show
End Sub
-Thủ tục brwWebBrowser_DownloadComplete(): thay đổi thuộc tính của form khi đã tải xong một trang Internet:
Private Sub brwWebBrowser_DownloadComplete()
On Error Resume Next
Me.Caption = brwWebBrowser.LocationName
End Sub
-Thủ tục cboAddress_Click(): gọi biến cố Navigate khi cập nhật một địa chỉ Website mới bằng biến cố Click chọn địa chỉ trong sách liệt kê:
Private Sub cboAddress_Click()
If mbDontNavigateNow Then Exit Sub
timTime.Enabled = True
brwWebBrowser.Navigate cboAddress.Text
End Sub
-Thủ tục cboAddress_KeyPress(KeyAscii As Integer): gọi biến cố Navigate khi cập nhật một địa chỉ Website mới bằng biến cố Keypess khi nhập địa chỉ từ bàn phím:
Private Sub cboAddress_KeyPress(KeyAscii As Integer)
On Error Resume Next
If KeyAscii = vbKeyReturn Then
cboAddress_Click
End If
End Sub
-Thủ tục Form_Load(): khi form được mở sẽ gọi biến cố Resize của Form để điều chỉnh kích thước của đối tượng picture và combobox cho phù hợp với kích thước cửa sổ Form cho phép mở một trang Internet với địa chỉ mới được nhập trong combobox:
Private Sub Form_Load()
On Error Resume Next
Me.Show
tbToolbar.Refres...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement