Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Egerton
#948896

Download miễn phí Báo cáo Thực trạng công tác kế toán tại công ty xà phòng Hà Nội





Tiền gửi Ngân hàng được mở ra để đảm bảo chế độ quản lý và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Toàn bộ số vốn trong Công ty dự trữ số được giữ lại quỹ tiền mặt đều phải gửi tiền vào Ngân hàng được mở. Vì là Công ty hạch toán độc lập nhưng lại phụ thuộc vào Tổng Công ty thông qua hoạt động ủy thác xuất khẩu hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh với lượng vốn không được lớn lắm nên những khoản phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng ít có hay không phát sinh. Trong quý IV/2000 thậm chí cả năm 2000 và những tháng gần đây nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi không có nên không phản ánh chi tiết vào sổ sách tài khoản kế toán của Công ty.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hiệu
Ngày/ T
Nợ

MNN-16
29/12/00
CPSXC
141
10.615.905
MNN-16
29/12/00
CPSXC
338
4.359.265
ND-18
29/12/00
CPSXC
141
3.158.320
PL-17
29/12/00
CPSXC
141
6.158.000
MN-16
29/12/00
K/c CPSXC
154
15.001.170
3.158.320
…………
6.158.000
Cộng
24.327.490
24.327.490
d-kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất xây lắp của Công ty với quy trình sản xuất phức tạp, thời gian thi công dài và đối tượng tập hợp chi phí là các công trình. Mỗi công trình lại có giá thành khác nhau. Do vậy cuối kỳ, kế toán tổng hợp tất cả các chi phí phát sinh để tính giá thành công trình. Sau đó so sánh giữa giá thực tế và giá kế hoạch để so sánh, đối chiếu mức đọ chênh lệch là bao nhiêu.Từ đó có biện pháp thích hợp nhắm tiết kiệm đến mức thấp nhất cá chi phí đã bỏ ra, nhưng vấn đề đảm bảo chất lượng.
Trình tự kế toán tiến hành như sau:
-Tại đội, kế toán đoọi tập hợp trên bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế trên cơ sở các chi phí NVL tt, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung( đã được tập hợp ở phần trên). Sau đó kế toán đội gửi bảng tổng hợp leen phòng kế toán Công ty.
-Tại phòng kế toán Công ty, căn cứ vào số liệu đã được tập hợp tại Công ty và bảng chi phí sản xuất thực tế của đội, kế toán Công ty lên bảng tổng hợp chi phí thực tế và chi phí kế hoạch cho từng công trình.
Cụ thể chi phí sản xuất công trình cải tạo, sửa chữa Trung tâm giám định máy nông nghiệp được tập hợp quý IV năm 2000 như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp từ sổ cái TK 621: 104.483.400
Chi phí nhân công trực tiếp từ sổ cái TK 622: 21.593.000
Chi phí máy thi công từ sổ cái TK 623: 8.464.900
Chi phí sản xuất chung từ sổ cái Tk 627: 15.001.170
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ: 149.552.470
Biểu số32
Sổ nhật ký chung
Quý IV năm 2000
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Số tiền
Số hiệu
Ngày/ T
Nợ

MNN-20
29/12/00
CPSXC TTGĐ
627
141
10.615.905
MNN-20
29/12/00
CPSXC TTGĐ
627
338
4.395.265
MNN-21
29/12/00
Thuế VAT
133
141
211.125
ND-21
29/12/00
CPSXC CT
627
141
3.158.320
PL-22
29/12/00
CPSXC CT
627
141
6.158.000
Cộng
Biểu số 33
Sổ chi tiết tài khoản 154
Quý IV năm 2000
Chứng từ
Diễn giải
Phát sinh
Số hiệu
Ngày/ T
Nợ

ND-00
00/10/00
Dư đầu kỳ
2.683.000
MNN-10
29/12/00
K/c NVL tt
104.485.400
MNN-11
29/12/00
K/c NC tt
21.593.000
MNN-16
29/12/00
K/c CP MTC TTGĐ
8.464.900
MNN-20
29/12/00
K/c CPSXC TTGĐ
15.001.170
ND-17
29/12/00
K/c CPNVL tt CT
21.263.050
Cộng
Biểu số 34
Sổ cái tài khoản 154
Chứng từ
Diễn giải
Tài khoản
Đ/Ư
Số tiền
Số hiệu
Ngày/ T
Nợ

ND-00
00/10/00
Dư đầu kỳ CT
2.683.000
MNN-10
29/12/00
K/c NVL tt TTGĐ
621
104.485.400
MNN-10
29/12/00
K/c NC tt CT TTGĐ
622
21.593.000
MNN-10
29/12/00
K/c CPSXC TTGĐ
627
15.001.170
e.Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty:
Xuất phát từ đặc điểm ngành SảN XUấT, thời gian thi công các công trình thường dài giá trị thanh toán lớn, để phản ánh kịp thời chi phí thực tế phát sinh tại các công trình đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý của Công ty, kỳ tính giá thành được xác định theo từng quý.
Để phục vụ cho việc tính giá thành thực tế công trình được chính xác, kế toán Công ty phải xác định được chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
Cuối mỗi quý, phòng kỹ thuật công trình cùng với kỹ thuật viên công trình tiến hành kiểm kê, xác định cụ khối lượng công trình hoàn thành. Sau đó, bộ phận kế toán của phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ lắp đơn giá dự toán phù hợp với từng công trình và tính chi phí dự toán của từng khối lượng công trình dở dang cuối kỳ.
Phòng kế toán sau khi nhận dược biên bản kiểm kê sẽ tiến hành xác định thực tế chi phí dở dang cuối kỳ của từng công trình tương ứng. Chi phí thực tế khối lượng dở dang cuói kỳ của từng công trình sẽ được phản ánh vào bảng theo dõi chi phí sản xuất theo hạng mục công trình trong kỳ.
Công trình Trung tâm giám định máy nông nghiệp được bắt đầu và hoàn thành trong quý IV nên không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cũng như cuối kỳ
Công trình Toà soạn báo Nhân dân khởi công từ quý III, các chi phí được phản ánh trên bảng theo dõi (Biểu số 34).
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
5- Tính giá thành sản phẩm:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm ở công ty là các sản phẩm hoàn thành ở khâu cuối cùng và định kỳ cuối ở mỗi quý,căn cứ vào các TK liên quan đến sản xuất sản phẩm đã đực tập hợp kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm .
-Phương pháp tính giá:
Trên nhiều năm sản xuất, công ty đã xây dựng được một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nhằm xác định tiêu hao từng loại NVL ,giờ công sản xuất và các loại chi phí khác để sản xuất ra các loại sản phẩm của mình.Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật này ngay từ đầu năm công ty đã xây dựng một hệ thống giá thành kế hoạch của từng loại chi tiết cho tùng sản phẩm. Hệ thống giá thành kế hoạch này được sử dụng trong suốt cả năm và dùng làm xơ sở xác định giá thành thực tế ,giá bán của từng loạisản phẩm.Nhờ có hệ thống giá thành kế hoạch tương đối hợp lý nên công ty đã sử dụng phương pháp tỷ lệh để tính giá thành thực tế cho cho các sản phẩm
Sau đay là trình tự hạch toán giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ tại công ty thông qua số liệu của quý 4/2001
-Xác định tổng giá thành thực tế của tất cả các sản phẩm hoàn thành.
Xác định tổng giá thành kế hoạch của toàn bộ sản phẩm .
Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành từng loại và giá thành kế hạch đơn vị sản phẩm tương ứng do phòng kinh doanh lập ,kế toán xác định tổng gía thành kế hoạch:
Tổng giá thành = (Số lượng sản phẩm hoàn * Giá thành kế hoạch
Kế hoạch thành thực tế từng loại đơn vị sản phẩm
= 5439916268 (đồng)
(theo số liệu từ bảng tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm )
-Xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và kế hoạch
Tỷ lệ giá thành Tổng giá thành thực tế
Thực tế với giá = * 100%
Thành kế hoạch Tổng giá thành kế hoạch
5870421122
= * 100% = 107.9%
5439916268
-Tính tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm :
Tổng gía thành tổng giá thành Tỷ lệ giữa giá thành
Thực tế từng = kế hoạch từng * thực tế với giá
Loại sản phẩm loại sản phẩm thành kế hoạch
-Tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm
Giá thành thực tế tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm
=
đơn vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành
Ví dụ : Quý 4/2001 nhập kho 5997 kg bột giặt VISO, giá thành kế hoạch đơn vị là 7560đồng.
+ Tổng giá thành kế hoạch = 5997 x 7560 = 776396516(đ)
bột giặt VISO
+Tổng giá thành thực tế =776396516 * 107.9%
bột giặt VISO
Giá thành kế hoạch 837731841 =7980
=
đơn vị bột giặt VISO 5997
Trên cơ sở tính toán như trên ké toán lập bảng tính giá thành thực tế đơn vị sản phẩm : Thực tế hiện nay công ty tính giá thành thực tế cho 5 sản phẩm là bột giặt VISO, nước rửa bát Hoa Cam…..
Kế toán tiếo tục vào chi tiết và sổ cái TK 154 bên có. Đồng thời kế toán lên bảng tính giá thành chi tiết (Biểu số 42).
bảng giá thành tổng hợp toàn Công ty (Biểu số 43)
Biểu số 36
Sổ ch...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement