Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By [email protected]
#948268

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện bộ máy tổ chức lao động ở công ty xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm Hà Nội





MỤC LỤC

Trang

 Lời giới thiệu 1

Phần I Những vấn đề cơ bản về tổ chức bộ máy quản lý và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 2

I Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp 2

1. Khái niện cơ cấu tổ chức 2

2.1 Các yếu tố chủ thể của hệ thống 4

2.2 Nhóm các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý 4

2.3 Nhóm các yếu tố thuộc môi trường 5

3. Các nguyên tắc tổ chức quản lý 5

3.1 Nguyên tắc cơ cấu tổ chức quản lý gắn liền với phương phướng, mục đích của hệ thống 5

3.2 Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối 5

3.3 Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường 6

3.4 Nguyên tắc hiệu lực của hệ thống và hiệu quả 6

4. Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý cơ bản 7

4.1 Cơ cấu trực tuyến 7

4.2 Cơ cấu chức năng 8

4.3 Cơ cấu trực tuyến tham mưc 10

4.4 Cơ cấu trực tuyến chức năng 12

4.5 Cơ cấu mai trận 13

4.6 Cơ cấu chính thức và cơ cấu không chính thức 15

4.7 Một số cơ cấu khác 16

II Lý luận chung về quản lý và lao động quản lý 17

1. Lịch sử hình thành và phát triển tư tưởng quản lý 17

2. Khái niệm thực chất vai trò quản lý 21

2.1 Khái niệm 21

2.2 Thực chất quản lý 23

2.3 Vai trò quản lý 24

3. Chức năng quản lý 24

4. Lao động quản lý trong bộ máy quản lý doanh nghiệp 26

4.1 Đặc điểm của hoạt động lao động quản lý 26

4.2 Nội dung lao động quản lý 27

4.3 Phân loại lao động quản lý 29

Phần II Thực trạng bộ máy quản lý ở AGREXPORT - Hà Nội 30

I Đặc điểm sản xuất của AGREXPORT - Hà Nội ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy tổ chức 30

1. Quá trình hình thành và phát triển của AGREXPORT - HN 30

2. Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp 33

2.1 Yêu cầu thực tế, chức năng nhiệm vụ của công ty 33

2.2 Đặc điểm của sản xuất, những khó khăn thuận lơi trong sản xuất kinh doanh 34

3. Cơ cấu cán bộ của doanh nghiệp 48

II Thực trạng bộ máy tổ chức 49

1. Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp trước 1945 49

2. Bộ máy tổ chức cửa công ty sau 1945 51

3. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban hiện nay 53

3.1 Ban gíam đốc 53

3.2 Các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu 53

3.3 Phòng kế toán tài chính 54

3.4 Phòng tổ chức hành chính 54

3.5 Phòng kế hoạch thị trường 55

3.6 Các nhà máy xí nghiệp 56

4. Tình hình hoạt động của các phòng ban hiện nay 57

4.1 Các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu 57

4.2 Phòng kế toán tài chính 58

4.3 Phòng tổ chức hành chính 28

4.4 Các chi nhánh thành phố Hải phòng và TPHCM 59

4.5 Phòng kế hoạch thị trường 59

5. Các mặt đã đạt được và những vấn đề cần tồn tại về bộ máy tổ chức AGREXPORT - Hà Nội 60

III Hiện trạng về lực lượng lao động của công ty 62

Phần III Giải pháp và kết luận 65

I Mục tiêu hoàn thiện 65

II Chiến lược kế hoạch sản xuất kinh doanh 65

III Giải pháp hoàn thiện 67

1. Giải pháp cho bộ máy tổ chức 67

2. Giải pháp với lực lượng lao động 68

3. Một số kiến nghị với chính phủ và cơ quan chức năng 69

 Kết luận 71

 Tài liệu tham khảo 72

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


c điểm sản xuất của agrexport- Hà nội ảnh hưởng đến cơ cấu bộ máy tổ chức.
1. Quá trình hình thành và phát triển của agrexport- Hà Nội.
- Tổng công ty XNK nông sản tên điện tín là agrexport- Hà Nội có trụ sở đặt tại số 6 Tràng Tiền - Hoàn Kiếm - Hà Nội được thành lập từ năm 1963 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trực thuộc Bộ Thương maị quản lý. Năm 1985 được chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quản lý. Theo quyết định số 08- HĐBT ngày 14/01/1985.
- Đến năm 1995, Tổng công ty XNK Nông sản được đổi tên thành Công ty XNK Nông sản Thực phẩm Hà Nội trực thuộc Bộ nông nghiệp phát triển Nông thôn theo quyết định 90 - TTG ngày 17/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ và công văn hướng dẫn của UBHH Nhà nước số 04/ UBHH ngày 05/05/1994.
Trải qua hơn 1/3 thế kỷ với những biến cố lớn lao của đất nước AGREXPOR - HN đã không ngừng củng cố và phát triển. Trong thời kỳ đầu từ 1963 - 1975 là giai đoạn Nhà nước đang thực hiện đường lối của Đại hội với hai nhiệm vụ là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đầu tranh giải phóng miền Nam thống nhất đất nước . Do đó mà phương châm công tác của Tổng Công ty lúc này là đẩy mạnh xuất khẩu, tranh thủ nhập khẩu Tổng Công ty đã thành lập hàng loạt trạm thu mua từ Cao Bằng, Lạng Sơn đến Nghệ An để thu mua hàng xuất khẩu. Trong giai đoạn này, nhiều nhà máy sản xuất hàng hoá xuất khẩu làm cho tổng kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng lên 144,71 triệu rúp, trong đó: hàng nông sản chiếm 20%. Có 5 Tổng Công ty đã xuất khẩu trên dưới 100 mặt hàng, có những mặt hàng đạt hàng vạn tấn riêng gạo đạt từ 15-20 vạn tấn.
Về nhập khẩu thì chủ yếu là hàng viện trợ của các nước XHCN đó là các mặt hàng về lương thực (như ngô, gạo, lúa mì, bột mì … ) và thực phẩm như (đậu tương, thịt hộp, thực phẩm khô , mì chính, đường … ) của nhân dân. Do vậy mà tổng kim ngạch xuất khẩu là một con số rất lớn 950 triệu USD.
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước thì Nhà nước thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Trong giai đoạn từ năm 1975-1985, thời gian này Công ty đã được độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh XHCN hàng nông sản nên có địa bàn rộng lớn trên phạm vi cả nước, đặc biệt là phía Nam với một số lượng hàng lớn lương thực và nông sản chế biến.
Tổng Công ty có hợp tác chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Bộ lương thực và các UBND của các tỉnh trong phạm vi cả nước và các tổ chức ngoại thương địa phương để ký kết thu mua các mặt hàng nông sản xuất khẩu như: gạo ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ, đậu tương ở Đồng Nai, An Giang cùng các sản phẩm các ngành công nghiệp như rượu, bia chè đường, thuốc lá … nên tổng kim ngạch xuất khẩu thời kỳ này là 411,2 triệu USD. Còn tổng kim ngạch nhập xuất khẩu tăng lên 13.600 triệu USD khối lượng nhập khẩu chủ yếu vẫn là từ Liên Xô cũ và CuBa.
Trong thời kỳ 1986 -1990 nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch XNK của Tổng Công ty vẫn là thực hiện nghị định của ta và các nước XHCN như Liên Xô cũ, CHDC Đức, Ba Lan …
Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là phân bón, hàng tiêu dùng như mỳ chính, các thiết bị cho SXNN và các nhu cầu xã hội . Trong thời kỳ này, thực hiện chủ trương của Nhà nước và của Bộ , Tổng Công ty đã giao một số mặt hàng cho các đơn vị quản lý chuyên ngành. Năm 1985 bộ phận XNK lương thực được chuyển sang bộ lương thực thực phẩm.
Năm 1987 chuyển mặt hàng đậu nành sang Bộ Thương nghiệp.
Năm 1989 chuyển bộ phận cà phê sang liên hiệp XNK cà phê Việt Nam .
Thời kỳ cuổi Tổng Công ty đã tích cực triển khai tìm kiếm thị trường khu vực II để bán hàng nông sản và thực tế đơn vị đã thích ứng nhanh chóng với thị trường này kế cả về xuất khẩu ( tỉ lệ kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 40 - % tổng kim ngạch xuất nhập khẩu) các mặt hàng XNK đã đa dạng và phong phú hơn. Ngoài các mặt hàng truyền thống từ ngày ra đời như các loại lạc, đâụ, phân bón, thuốc trừ sâu còn có thêm hạt tiêu, hạt điều, đường kính … Các mặt hàng XNK chủ yếu thực hiện ở phía Bắc bình quân 35.000tấn/năm, trong đó phân bón nhập khẩu hàng năm khoảng 15.000 tấn đến 20.000tấn/năm/thuốc trừ sâu các loại khoảng 6 triệu USD/năm.
Thời kỳ 1991-1994 Tổng Công ty là đơn vị XNK có uy tín trong nước nhưng trước một bối cảnh phực tạp của kinh tế xã hội , sự chuyển biến của cơ chế thị trường Công ty đã gặp phải không ít khó khăn, trong sản xuất kinh doanh mặc dù việc cân đối tài chính do Nhà nước hỗ trợ song đến 1994 Tổng Công ty đã hoàn toàn phải tự cân đối tài chính trong kinh doanh trong đó có các vấn đề:
- Đời sống các bộ nhân viên, trả khấu hao tài sản thuế, vốn và các khoản nộp ngân sách.
Trong thực tế Công ty đã thích ứng nhanh với cơ chế thị trường. Hàng năm kim ngạch xuất khẩu đều tăng.
Mặt hàng nông sản chiếm tỉ trọng lớn (80%) kim ngạc nhưng vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi, mức nộp ngân sách được đảm bảo, đời sống CB CNV được cải thiện.
Công tác điều chỉnh quản lý ngày càng phù hợp, khuyến khích được cả ba chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh là Nhà nước, tập thể và người lao động.
Đến năm 1995, Tổng Công ty XNK nông sản thực phẩm được đổi tên thành Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Hà Nội AGREX PORT - HNv. Theo quyết địn 90/thị trường ngày 07/03/1994 và các văn bản hướng dẫn về thành lập Tổng Công ty và Công ty. Việc thành lập lại Công ty với mục đích tiếp tục phát huy hết khả năng lao động, cơ sở vật chất tiền vốn của Công ty nhằm giữ uy tín và quan hệ với các bạn hàng trong nước và quốc tế.
Biểu 1: Các chỉ tiêu khái quát về hoạt động AGREX PORT - HNV trong thời gian qua.
TT
Chỉ tiêu
ĐV
1997
1998
1999
2000
1
Tổng doanh thu
1.000
107.803.382
191.854.000
150.423.257
159.321.000
2
Vốn lưu động
tỉ
125,016
133,734
147,269
157,321
3
Vốn liên doanh
tỉ
4,095
5,306
5,977
7,1729
4
Tổng quỹ lương
1.000
1.386.754
1.472.609
1.546.239
1.669.938
5
Tổng lao động
người
153
157
157
159
6
Lương bình quân
1.000
755
781,639
820,7
875,2
7
Nộp ngân sách
1.000
24.874.065
43.521.000
18.353.000
23.178.720
Nhận xét: Thông qua một số chỉ tiêu về hoạt động của Công ty ta thấy từ 1997-2000 về các chỉ tiêu như lương bình quân, nộp ngân sách, quỹ tương vốn kinh doanh , tổng doanh thu đều tăng qua các tốc độ tăng trưởng là tương đối, thu nhập bình quân đầu người đều tăng mức thấp nhất 1997 là 755.312 đồng/người tháng là đảm bảo được đời sống cho CB CNV xu hướng phát triển về mọi mặt của doanh nghiệp có nhịp độ tăng trưởng khá tuy có một số biến động về số lượng ở năm 1998 so với 1997 là lớn. Số lượng CB CNV được giữ ổn định ở Công ty chỉ có lao động giảm do nghỉ chế độ không có sa thải đây là một điểm mạnh của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp .
2.1. Yêu cầu thực tế, chức năng nhiệm vụ của Công ty
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay. Phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước đều phải theo chế độ tự chủ hạch toán sản xuất kinh doanh Công ty XNK nông sản thực phẩm Hà Nội không nằm ngoài chủ trương đó.
Khi tự chủ trong hạch toán sản xuất kinh doanh như các ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement