Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By benamkhocnhe_102
#948086

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán kế toán bán và xác định kết quả kinh doanh của Công ty X





Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và được phân bổ theo tiêu thức giá vốn bán hàng. Xác định kết quả tiêu thụ được xác định theo từng tháng. Trong quá trình bán hàng phát sinh các khoản làm giảm doanh thu như: giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, khoản chi tiết khấu trừ hàng bán không lớn lắm ở Công ty phát sinh tiền thưởng, tiền hỗ trợ, vận chuyển thêm cho khách hàng, chỉ áp dụng đối với khách hàng tiêu thụ hàng với khối lượng lớn theo quy chế của Công ty.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



1. Nội dung bán hàng tiêu thụ thành phẩm
Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị thành phẩm và giá cả thành phẩm. Tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Quá trình tiêu thụ được coi là hình thái đầy đủ 2 điều kiện sau:
+ Chuyển giao thành phẩm hàng hoá cho khách hàng.
+ Khách hàng đã trả tiền hay chấp nhận trả tiền.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của sản xuất kinh doanh và bất kỳ mọi hoạt động kinh doanh nào cũng phải xác định lỗ lãi. Do đó quá trình tiêu thụ thành phẩm không thể tách rời việc xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tiêu thụ được xác định chênh lệch giữa doanh thu thuần và doanh thu bán hàng sau khi đã trừ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có) với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2. Yêu cầu quản lý
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng cách bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng khách hàng và từng loại thành phẩm tiêu thụ, đôn đốc thanh toán, thu hồi đẩy đủ, kịp thời tiền vốn...
- Tính bán hàng phải xác định kết quả tiêu thụ từng loại thành phẩm. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định.
3. Nhiệm vụ kinh tế bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Theo dõi phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời, đầy đủ các chi phí bán hàng.
Thu nhập bán hàng, xác định chính xác kết quả tiêu thụ thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác.
- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết cho các bộ phận tự quản đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kế toán đối với hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
II. hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1. Kế toán bán hàng
a. Chứng từ kế toán
- Hoá đơn (GTGT)
- Hoá đơn bán hàng trực tiếp
- Phiếu xuất kho, nhập kho
- Giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng
- Phiếu thu tiền mặt.
b. Các tài khoản kế toán sử dụng
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu, doanh thu bán hàng thuần để xác định kế toán.
Tính chất của tài khoản là tài khoản doanh thu.
Bên nợ: Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911.
Bên có: Doanh thu bán hàng trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
* Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
* Tài khoản: 532 : Giảm giá hàng bán.
*Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán. Tài khoản này phản ánh giá thành thực tế của thành phẩm được xác định tiêu thụ.
Các khoản chi phí, nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vượt quá mức bình thường chi phí sản xuất chung không tính vào giá thành, giá trị hao hụt vật tư thành phẩm hàng hoá. Sau khi đã trừ đi giá vốn bồi thường, chênh lệch tăng dự phòng hàng tồn kho.
Tính chất tài khoản là tài khoản chi phí.
Bên nợ: - Xác định giá vốn hàng bán.
- Các khoản được tính và giá vốn hàng bán
Bên có: - Các khoản ghi bị trả lại
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Kết chuyển hàng bán để xác định kết quả
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản 157: Hàng gửi bán, tài khoản này phản ánh giá thành thực tế thành phẩm gửi cho khách hàng nhưng khách hàng chưa trả tiền.
Bên nợ: Giá vốn hàng gửi bán cho khách hàng
Bên có: kết chuyển giá vốn hàng gửi bán cho khách hàng khi chấp nhận trả tiền.
* Tài khoản 3331: thuế giá trị gia tăng phải nộp, phản ánh thuế giá trị gia tăng đầu ra, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng phải nộp.
Bên nợ: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ đầu vào, vào thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Thuế giá trị gia tăng được giảm bị trả lại hay chết khấu thương mại.
- Thuế giá trị gia tăng được miễn giảm
- Thuế giá trị gia tăng đã nộp
Bên có: thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp
- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 611: chi phí bán hàng
- Tài khoản 6112: chi phí quản lý doanh nghiệp và một số tài khoản liên quan khác như tài khoản 111, tài khoản 112.
c. Phương pháp hạch toán và các nghiệp vụ chủ yếu
Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã được xác định tiêu thụ trong kỳ hạch toán kế toán ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 111, 112: đã thu tiền
Nợ TK 131: chưa thu tiền
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): thuế (VAT)
Trường hợp doanh thu = Ngoại tệ ngoài việc ghi chép sổ kế toán chi tiết theo nguyên tắc đã thu hay phải thu kế toán còn phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái do ngân hàng Việt Nam quy định. Để đổi ra Việt Nam đồng (VNĐ) để hạch toán vào TK 151:
* Doanh thu của trường hợp bán hàng thông qua hàng đổi hàng
- Kế toán ghi sổ: nhận hàng do đổi hàng.
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Nợ TK 153: công cụ dụng cụ
Nợ TK 156: Hàng hoá
Nợ TK 211: Tài sản cố định hàng hoá
Có TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 131: phải thu của khách hàng
+ Xác định doanh thu do đổi hàng
Nợ TK 131: phải thu khách hàng
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế VAT
+ Kết chuyển giá vốn do đổi hàng
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản phẩm sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên tắc: hàng xuất kho đem đi đổi coi như bán.
Hàng nhận về coi như đi mua
* Doanh thu của số thành phẩm đem trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng sản phẩm hoàn thành.
Kế toán ghi theo giá trị
- Xác định doanh thu
Nợ TK 334, 4311: Phải trả cho công nhân viên
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331: thuế VAT (doanh thu) nếu có
- Kết chuyển giá vốn
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
* Trường hợp bán hàng theo cách trả góp: người mua trả trước một phần tiền, phần còn lại trả trong một thời gian nhất định. Lãi hoạt động trả góp được hạch toán vào doanh thu tài chính.
* Xác định doanh thu bán hàng trả góp, số tiền thu lần đầu nợ trả góp, số lãi trả góp.
Nợ TK 111: số tiền đã nhận
Nợ TK 112: số tiền đã nhận theo tài khoản
Nợ TK 131: số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: thuế VAT đầu ra
Có TK 3387: doanh thu nhận trước.
* Kết chuyển giá vốn của thành phẩm được xác định là tiêu thụ:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
Có TK 155: thành phẩm
Có TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
* Đầu kỳ kết chuyển lãi trả góp thành doanh thu hoạt động tài chính.
Nợ TK 3387: doanh thu nhận trước
Có TK 515: doanh thu hoạt động tài chính
Đầu kỳ thu nợ trả góp.
Nợ TK 111, 112 số tiền đã nhận
Có TK 131 số tiền phải thu của khách hàng
* Trường hợp doanh nghiệp bán thành phẩm cho các xí nghiệp thuộc Tổng Công ty doanh nghiệp thuộc Công ty kế toán ghi sổ.
Nợ TK 111, 112, 131 số tiền bán hàng
Có TK 512: doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 333 (3331) thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (VAT) đầu ra.
* Trường hợp bán hàng qua đại lý
- Đại lý bán hàng giá quy định được hưởng hoa hồng giữa doanh nghiệp có hàng và đại lý ký hợp đồng.
* ở doanh nghiệp giao cho đại lý kế toán gh...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement