Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By mymymyeva
#946348

Download miễn phí Chuyên đề Mô hình tổ chức kế toán ngân hàng thương mại trong điều kiện công nghệ hiện đại tại Ngân Hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạc Trung





Lời mở đầu 1

Chương I. Tổng quan về kế toán Ngân Hàng. 2

I. Đối tượng, nhiệm vụ, đặc điểm, vai trò của kế toán Ngân Hàng. 2

1. Đối tượng của kế toán Ngân Hàng: 2

2. Nhiệm vụ của kế toán Ngân Hàng. 3

3. Đặc điểm của kế toán ngân hàng: 3

4. Vai trò của kế toán ngan hàng trong nền kinh tế thị trường. 5

II. Một vài nét về kế toán ngân hàng Việt Nam.

1.Trước đây:

2. Hiện nay: 6

2.1 Căn cứ vào công dụng và trình tự lập chứng từ 8

2.2 Căn cứ vào nơi lập chứng từ. 8

2.4 Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ 9

2.5 Căn cứ vào hình thái vật chất 9

3. Mô hình tổ chức kế toán Việt Nam 10

3.1 Mô hình nhiều cửa 10

3.2 Mô hình kế toán một cửa 10

III, Tương quan giữa kế toán ngân hàng việt nam và thế giói 11

1. Về hệ thống tài khoản 11

2. Luân chuyển chứng từ. 12

3. Kiểm soát 12

Chương II. Ngân hàng NN&PTNT VN với mô hình tổ chức kế toán tại Ngân hàng NN&PTNT VN Lạc Trung. 14

I. Tổng quan về Ngân hàng NN&PTNT VN. 14

1. Ra đời và phát triển. 14

2, Những nét cơ bản về kế toán tài chính 14

3. Một số định hướng phát triển mới. 15

3.1. Phát triển các sản phẩm thanh toán. 15

3.2. Phát triển các dịch vụ tiền gửi: 15

3.3. Phát triển sản phẩm cho vay. 15

3.4. Phát triển các sản phẩm dịch vụ hệ thống. 15

4. ứng dụng CNTT và đào tạo tin học với hiện đại hoá Ngân hàng. 16

II. Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Lạc Trung 18

1.Tổ chức quản lý: 18

2.Mô hình tổ chức kế toán tại NHNN & PTNT chi nhánh Lạc Trung 19

I. nghiệpvụ mở tài khỏan khách hàng 22

II. Nghiệp vụ thu tiền mặt 23

III. Nghiệp vụ chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán. 25

V: nghiệp vụ thanh toán bằng ủy nhiệm thu 29

VI. nghiệp vụ bán séc 31

VII. Nghiệp vụ phát hành séc bảo chi 32

VIII: nghiệp vụ phát hành séc chuyển tiền 34

IX nghiệp vụ thanh toán séc ( chuyển khoản bảo chi) 36

X: Nghiệp vụ thanh toán séc chuyển tiền 37

XI. nghiệp vụ thu hộ séc, unt 38

Xii: Nghiệp vụ thanh toán khác giữa NH - kh 39

Xiii. nghiệp vụ chuyển tiền đi giữa NH - NH 41

XIV nghiệp vụ chuyển tiền đến giữa NH - nh 43

2.1. Giới thiệu khái quát về phần mềm kế tóan Korel bank 45

2.2. ứng dụng phần mềm (kovl bank system) trong công tác quản lí khách hàng (cif) 45

2.3. Chức năng thay đổi thông tin khách hàng. 46

2.4. Chức năng thiết lập mối quan hệ của khách hàng 47

3. Tổng quan màn hình thông tin khách hàng 47

4. Qui trình vận hành nghiệp vụ tiền gửi 50

Chương III 67

Những yêu cầu đặt ra với kế toán Ngân hàng Việt Nam và hướng giải quyết. 67

I. Một số yêu cầu đối với mô hình kế toán Ngân hàng Việt Nam hiện nay. 67

1. Yêu cầu khách quan từ nên kinh tế. 67

2. Từ phía nhà nước. 68

3. Từ phía khách hàng. 68

4. Từ phía bản thân các Ngân hàng với nhau. 69

II. thực trạng và những tồn tại trong mô hình kế toán ngân hàng việt nam. 71

1. Tồn tại trong mô hình kế toán hiện nay. 71

2. Đội ngũ cán bộ chưa đồng đều. 71

3. Tổ chức giao dịch còn nhiều hạn chế. 72

4. Về công tác kế toán. 72

5. Mô hình quản lý hiện đại. 73

Iii một số giải pháp cho kế toán ngân hàng trong thời kỳ mới 73

1) Giải pháp định hướng 73

1.1. Phát triển dịch vụ Ngân hàng 73

1.3. Phát triển công nghệ tin học 74

2. Xây dựng tiêu chuẩn viên chức Ngân hàng 75

3. Kiến nghị một số giải pháp 80

3.1. Tin học hoá nguồn nhân lực 80

3.2. Chuẩn hoá hệ thống tài khoản 81

3.3. Lưu trữ và bảo quản dữ liệu 82

3.4 Xây dựng mô hình kế toán theo tình hình mới 82

3.5 Chuẩn hoá mô hình kế toán ngân hàng cấp (III,IV) . 83

3.6 Đồng bộ mô hình quản lý 83

Kết luận 84

Tài liệu tham khảo. 85

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n bộ chứng từ chuyển thực hiện bước ba
- Trong trường hợp nhận lại bộ chứng từ so TP nghiệp vụ chuyển lại, GDV căn cứ vào ý kiến yêu cầu để thực hiện.
3. Xử lí chứng từ, hạch toán:
Thực hiện: GDV
- Lập chứng từ thu phí bảo chi séc (nếu có)
- Ghi số hiệu tài khỏan nợ và có lên các liên giấy yêu cầu bảo chi séc
- Kiểm tra hạn mức thẩm quyền bảo chi
+ Nếu mức trong hạn mức:
* Ghi ngày, tháng, năm ký phát hành séc;
* ký, đóng dấu vào chỗ qui định "bảo chi" trên tờ séc
* Chuyển thực hiện bước 5
* Nếu vượt hạn mức: chuyển thực hiện bước 4
4. Kiểm sóat, duyệt chứng từ:
Thực hiện: TP nghiệp vụ
- Kiểm tra tòan bộ bộ chứng từ
- Nếu chấp nhận thực hiện bảo chi séc: ghi ngày, tháng, năm ký phát hành séc. Ký đóng dấu vào chỗ qui định "bảo chi" trên tờ séc. Chuyển thực hiện bước 5
- Nếu không chấp nhận bộ chứng từ, trả lại cho GDV kèm lí do, yêu cầu
5. Giao séc đã bảo chi, tổng hợp hồ sơ, lưu trữ:
Thực hiện: GDV
- Trả séc và 01 liên giấy yêu cầu séc bỏa chi cho khách hàng
- Đề nghị khách hàng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc bảo chi trước khi nhập
- Nhận hộ sơ ( chương trình) theo dõi séc bảo chi đã phát hành
- Tổng hợp lưu trữ theo chế độ
- Chuyển báo cáo sang các phòng nghiệp vụ liên quan
VIII: nghiệp vụ phát hành séc chuyển tiền
1. Tiếp nhận nhu cầu phát hành séc chuyển tiền:
Thực hiện: GDV
02 liên UNC ( khách hàng có TKTG) hay 02 liên giấy nộp tiền ghi rõ họ tên, số, ngày tháng năm, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân của người cầm séc chuyển tiền.
2. Kiểm soát nhu cầu phát hành séc chuyển tiền:
- Điều kiện phát hành séc chuyển tiền
- Tính hợp lệ của UNC hay giấy nộp tiền
- Nếu thủ tục hợp lệ, chuyển thực hiện bước ba
- Nếu thủ tục không hợp lệ, chuyển trả lại khách hàng yêu câu bổ sung hay làm mới.
- Trong trường hợp nhận lại bộ chứng từ từ cấp có thẩm quyền chuyển lại, GDV căn cứ vào ý kiến yêu cầu để thực hiện.
3. Xử lí chứng từ, hạch toán:
Thực hiện: GD
- Lập phiếu thu phí phát hành séc chuyển tiền, Nếu KH trả bằng tiền mặt thực hiện như sau: Qui trình thu tiền mặt, nếu chuyển khỏan thì yêu cầu khách hàng ký nộ phí.
- Viết séc chuyển tiền, căn cứ vào UNC hay giấy nộp tiền khách hàng đã lập
- Định khỏan, nhập dữ liệu giao dịch hạch tóan thanh tóan.
- Lựa chọn kênh thanh tóan chuyển tiền cho chi nhánh thanh tóan của NHĐT &PT hay NHNN...
4. Kiểm soát duyệt chứng từ:
Thực hiện: Tp nghiệp vụ
- Kiểm tra toàn bộ chứng từ và tờ séc
- Nếu không chấp nhận trả lại GDV kèm lí do yêu cầu
- Nếu chấp nhận, tính và ghi ký hiệu mặt lên tờ séc, ghi ngày tháng, năm phát hành, ký tên và đóng dấu của chi nhánh vào chỗ qui định trên tờ séc và giao séc cho KH
- Nếu trong hạn mức duyệt thanh tóan, chuyển thực hiện bước 6, trường hợp vượt hạn mức thẩm duyệt thanh tóan, chuyển thực hiện bước 5.
6. Kiểm soát và duyệt chứng từ chuyển tiền
Thực hiện: TP kế tóan
- Kiểm soát hạch tóan, thanh toán
- Nếu chấp nhận giao dịch, duyệt chuyển tiền báo có cho chi nhánh trả tiền (bước 7)
- Nếu không chấp nhận trả lại chứng từ chuyển tiền cho GDV kèm lí do yêu cầu.
7. Chuyển trả tiền cho chi nhánh thanh tóan séc; Theo kênh thanh toán lựa chọn.
8. Trả séc, tổng hợp lưu hồ sơ:
Thực hiện: GDV
- Giao séc cho KH và yêu cầu ký nhận séc vào mặt sau cuống séc, kiểm tra lại tờ séc.
- Trả 01 liên UNC hay giấy nộp tiền, sổ chi tiết cho khách hàng
- Nhập hồ sơ (Chương trình) theo dõi séc chuyển tiền đã phát hành.
- Tổng hợp lưu hồ sơ, chứng từ.
IX nghiệp vụ thanh toán séc ( chuyển khoản bảo chi)
1. Tiếp nhận nhu cầu: Từ khách hàng hay qua thanh toán bù trừ
Thực hiện: GDV
- Tờ séc
- Bảng kê nộp séc : 03 liên nếu khách hàng nộp trực tiếp: 02 liên nếu nhận qua thanh toán bù trừ.
- Giấy ủy quyền (nếu có)
2. Kiểm soát chứng từ
Thực hiện: GDV
- Số sêri tờ séc có hồ sơ (chương trình) theo dõi séc bán hay bảo chi cho người phát hành.
- Điều kiện thanh tóan séc
- Tính hợp lệ của tờ séc và bảng kê nộp séc
- Trường hợp phát hiện yếu tố phạm pháp trên tờ séc báo cáo trưởng phòng để trình lãnh đạo để xử lí theo qui định
- Trường hợp trên bảng kê nộp séc có sai sót yêu cầu khách hàng lập bảng kê khác thay thế
- Trường hợp tờ séc không đủ điều kiện thanh toán lập 02 liên phiếu từ chối thanh toán séc ghi rõ nội dung từ chối, trả lại khách hàng séc và 01 liên phiếu từ chối, 01 liên lưu tại chi nhánh.
- Trường hợp nhận lại bộ chứng từ từ cấp có thẩm quyền chuyển lại GDV căn cứ vào ý kiến yêu cầu để thực hiện.
- Trường hợp chấp nhận thanh toán, chuyển thực hiện bước.
Các bước 3,4,5,6,7: Thực hiện giống qui trình thanh tóan UNC - chuyển tiền đi.
Chú ý: Trong bước 7, thêm công việc nhập hồ sơ (chương trình) theo dõi séc bán hay bảo chi.
X: Nghiệp vụ thanh toán séc chuyển tiền
1. Tiếp nhận nhu cầu:
Thực hiện: GDV
- Tờ séc (02liên) đã ghi nhận yêu cầu sử dụng tiền và ký tên vào chỗ qui định mặt sau tờ séc
- Giấy ủy quyền (nếu có)
- Chứng minh thư hay hộ chiếu.
- Trường hợp KH yêu cầu trả tiền cho người thụ hưởng có tài khoản tại TCTD khác, GDV yêu cầu KH lập thêm bộ UNC
2. Kiểm sóat chứng từ:
Thực hiện: GDV
- Tính xác thực của chứng từ
- Kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc
- Kiểm tra tài khoản chuyển tiền phải trả của Ngân hàng phát hành chuyển đến để thanh toán séc
- Trường hợp phát hiện yếu tố phạm pháp trên tờ séc phải báo cáo ngay lãnh đạo để xử lí.
- Nếu không chấp nhận bộ chứng từ chuyển trả khách hàng yêu cầu bổ sung
- Nếu chấp nhận thanh toán, chuyển thực hiện bước ba
- Trường hợp nhận lại bộ chứng từ cấp có thẩm quyền chuyển lại GDV căn cứ vào ý kiến yêu cầu để thực hiện.
3. Xử lí chứng từ hạch tóan:
Thực hiện: GDV
- Nếu chi trả bằng tiền mặt giao dịch viên lập chi phiếu và thực hiện theo qui trình chi tiền mặt. Trong trường hợp giao dịch một cửa GDV có thẩm quyền được chi tiết tiền mặt, Thì trước khi chi tiền GDV phải chuyển séc cho người có thẩm quyền kiềm tra ký hiệu mật.
- Nếu bằng chuễn khoản: Định khoản, nhập dữ liệu hạch toán giao dịch theo chỉ dận thanh toán:
+ Trường hợp người thụ hưởng có tài khoản tại chi nhánh: Căn cứ séc chuển tiềnthực hiện hạch toán.
+Trường hợp người thụ hượng có tài khoản tại TCTD khác, lựa chọn kênh thanh toán cho phù hợp: Thanh toán qua TK TGTT tại TCTD khác hay tại TTTT
- Ký trên chứng từ, chuển thực hiển bước 4.
4. Kiểm tra ký hiệu mật, kiểm soát và duyệt chứng từ
Thực hiển: TP Nghiẹp vụ
- Kiểm tra ký hiệu mật của séc chuyển tiền
- Các công việc tiếp theo giống quy trình nghiệp vụ thanh toán UNC- chuyển tiền đi.
- Các bước 5,6,7: thực hiện theo quy trình nghiệp vụ thanh toán UNC- chuyển tiền đi.
XI. nghiệp vụ thu hộ séc, unt
Phạm vi nghiệp vụ: hướng dẫn thực hiện luân chuyển bộ chứng từ nhờ thu séc, UNT trong vai trò Ngân hàng thu hộ.
1. Tiếp nhận nhu cầu nhờ thu séc, UNT từ khách hàng:
- Chứng từ nhờ thu séc gồm: Tờ séc, 03 liên Bảng kê nộp séc, Giấy ủy quyền (nếu có).
- Chứng từ UNT: 4 liên.
2. Kiểm soát bộ chứng từ:
Thực hiện: GDV
Đối với séc:
- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ
- Kiểm tra yếu tố trên bảng ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement