Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By dongtran8885
#946329

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại phân xưởng lò thuộc hợp tác xã công nghiệp sứ Hợp Lực





Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xưởng, tổ đội sản xuất và từng đơn đặt hàng được sản xuất ở phân xưởng đó. Chu kỳ sản xuất của đơn đặt hàng thường dài ngày, khi nào sản phẩm đơn đặt hàng được sản xuất xong thì các chi phí đã tập hợp được theo các đơn đặt hàng đó đều là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Nếu đơn đặt hàng đó được sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xưởng khác nhau thì phải tính toán, xác định số chi phí của từng phân xưởng liên quan đến đơn đặt hàng đó, những chi phí trực tiếp được tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng, còn chi phí chung còn cần phân bổ theo tiêu thức thích hợp.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


liệu phụ vụ quá trình sản xuất sản phẩm:
Nợ TK 621
Giá trị nguyên vật liệu
xuất dùng
Có TK 152
- Nếu nguyên vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho sản xuất chế tạo sản phẩm, không qua kho thì căn ccứ vào chứng từ xuất kho ghi:
+ Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 621
Giá mua NVL chưa có thuế GTGT
Nợ TK 113
Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111,112,331,141...
Tổng tiền thanh toán
+ Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay không tính thuế GTGT.
Nợ TK 621
Tổng tiền thanh toán
CóTK 111,112,141,311....
+ Cuối tháng nếu có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết nộp trả lại kho và phế liệu thu hồi nhập kho, kế toán căn cứ vào báo cáo vật liệu cuối tháng của phân xưởng, tổ đội sản xuất phiếu nhập kho vật liệu, phế liệu để tính toán giá trị của chúng và ghi:
Nợ TK 152
Giá trị NVL nhập kho
Có TK 621
+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển, phân bổ cho các đối tượng liên quan.
Nợ TK 154
(Chi tiết liên quan)
Có TK 621
Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK152 (611) TK621 TK154 (631)
Giá trị NVL xuất kho Kết chuyển chi phí
dùng trực tiếp cho sản xuất NVL trực tiếp
TK111,112,331 TK152(611)
Trị giá NVL mua ngoài Trị giá NVL dùng
dùng trực tiếp cho sản xuất không hết nhập kho
TK133
Thuế GTGT
được khấu trừ
b- Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí tiền lương của người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như : tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp.
Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trên TK 622.
- Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm.
Trình tự kế toán:
- Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX
Có TK 334
- Trích các khoản theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất trong đó KPCĐ 2%, BHXH 15%, BHYT 2%.
Nợ TK 622
Các khoản trích theo lương
Có TK 3382, 3384, 3383
- Trường hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CN
Có TK 335
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tính giá thành thực tế của sản phẩm.
Nợ TK 154
Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 622
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK334 TK622 TK154 (631)
Lương, phụ cấp phải trả Kết chuyển chi phí
Cho CBCNV nhân trực tiếp
TK335
Trích trước tiền lương
Nghỉ phép của CNSX
TK338
Trích KPCĐ,BHXH, BHYT
Theo tiền lương của CNSX
c- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất, chi phí về các khoản tiền công và các khoản phải trả đội sản xuất, tổ đội chi phí về vật liệu phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, CPSXC thường được tiến hành hạch toán chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí.
Kế toán chi phí sản xuất chung được phản ánh trên TK 627.
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung
- Bên có: Kết chuyển chi phí sản xuất chung phân bổ cho các đối tượng sang TK liên quan để tính giá thành sản phẩm.
Khi phát sinh các khoản chi phí thuộc nội dung chi phí sản xuất chung kế toán ghi vào bên nợ TK 627, tuỳ theo từng khoản chi phí ta có TK liên quan ghi có.
- Tính lương phải trả công nhân viên quản lý phân xưởng.
Nợ TK 627
Tiền lương
Có TK 334
- Tính trích các khoản theo lương phải trả công nhân viên quản lý phân xưởng ghi vào chi phí sản xuất:
Nợ TK 627
19% tính theo lương
Có TK 3382,3383,3384
- Xuất vật liệu phục vụ cho quản lý phân xưởng:
Nợ TK 627
Trị giá vật liệu xuất dùng
Có TK 152
- Xuất công cụ công cụ sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Loại phân bổ 1 lần
Nợ TK 627
Trị giá công cụ dụng cụ
Có TK 153
Loại phân bổ nhiều lần
Nợ TK 142
Trị giá công cụ công cụ xuất dùng
Có TK 153
- Khi tính khấu hao TSCĐ sử dụng trực tiếp cho sản xuất
Nợ TK 627
Khấu hao TSCĐ
Có TK 214
Nợ TK 009:
Số dư khấu hao đã trích
- Khi tính trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
Nợ TK 627
Trích trước chi phí sửa chữa
Có TK335
lớn TSCĐ
- Khi các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền phục vụ cho quá trình sản xuất.
Sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 627
Chi phí chưa có thuế
Nợ TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
CóTK 111,112,331....
Tổng số tiền thanh toán
Sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Nợ TK 627
Chi phí theo giá thanh toán
CóTK 111,112,331,141....
- Đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên phải nộp thuế tài nguyên, thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 627
Thuế tài nguyên phải nộp
Có TK 333
- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản xuất, lao vụ sản xuất kinh doanh phụ.
Nợ TK 154
Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
Căn cứ vào giá thành đơn vị thực tế, sản lượng sản phẩm phục vụ cho các đối tượng kế toán xác định lao vụ, sản xuất phục vụ cho các đối tượng và ghi sổ:
Nợ TK 627,641,642
Nợ TK 157,632
Có TK 154
Trình tự hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK334, 338 TK627 TK154 (631)
Chi phí nhân công Kết chuyển chi phí SXC đã tập
hợp và phân bổ cho các đối tượng
TK152, 153
TK111,112,152
Chi phí VL, CCDC
Các khoản ghi giảm
chi phí SXC
TK214
Khấu hao TSCĐ
TK142,335
Chi phí trả trước, phải trả
TK111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK133
Thuế GTGT
được khấu trừ
d- Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang.
* Tổng hợp chi phí sản xuất.
Các chi phí sản xuất nêu trên cuối kỳ đều được tập hợp vào bên nợ TK154 nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ toàn doanh nghiệp. TK 154 được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ dịch vụ.
- Cuối tháng kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK621
- Cuối tháng kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng phân xưởn, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ:
Nợ TK 154
Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 622
- Cuồi tháng kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154
Chi phí sản xuất chung
Có TK 627
- Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của các sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi đi bán hay bán trực tiếp không qua kho do bộ phận bộ phận kế toán tính giá thành ghi:
Nợ TK 155
Nợ TK 632
Nợ TK 157
Có TK 154
Nếu có phát sinh các khoản bồi thường và thu hồi số liệu cho sản phẩm hỏng không sửa chữa được, kế toán căn cứ vào chứng từ ghi:
Nợ TK 138
Nợ TK 152
Có TK 154
* Đánh giá s
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement