Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By kt_05
#946309

Download miễn phí Đồ án Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp khí 2001





Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó phản ánh kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp dùng sản xuất để tạo ra sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ.

Phân tích giá thành là xem xét sự biến động giá thành đơn vị và nguyên nhân ảnh hưởng đến giá thành đơn vị sản phẩm, đồng thời xem xét sự biến động các loại giá thành sản phẩm.

Do đặc thù của cơ chế hạch toán giá thành khí ở xí nghiệp liên doanh nên giá thành khí tại xí nghiệp khí được coi là giá thành công xưởng hay giá thành khai thác khí.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro cũng như phát hiện những khả năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.4. Nhiệm vụ
- Thu thập thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, tổng hợp lại để đánh giá xem tình trạng tổ chức kinh doanh tốt hay xấu.
- Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lượt từng chỉ tiêu trong toàn bộ các chỉ tiêu phản ánh kềt quả sản xuất kinh doanh bằng những kết quả phân tích cụ thể.
- Phân tích các nguyên nhân đã, đang ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến tình hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu kết quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá mức độ tận dụng các nguồn tiềm năng của sản xuất như: vốn, lao động, tài nguyên..... phát hiện những tiềm năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổ chức kỹ thuật.
- Cung cấp tài liệu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, các dự báo tình hình kinh doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo và các bộ phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý xác định phương hướng chiến lược kinh doanh đúng đắn.
- Nêu những kết luận kịp thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh qúa trình sản xuất kinh doanh theo phương hướng đúng nhất.
- Tích luỹ các tài liệu và kinh nghiệm cho công tác kế hoạch hoá và nghiên cứu kinh tế ở doanh nghiệp.
2.1.5. Phương pháp phân tích
* Phương pháp so sánh: là phương pháp dùng để xác định phương hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu kỳ phân tích với kỳ kế hoạch. Để đáp ứng các mục tiêu so sánh người ta thường dùng các kỹ thuật sau: so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.
* Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng cuả các nhân tố đến chuyển biến trong sản xuất kinh doanh, xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc, thiết lập mối quan hệ của các nhân tố số lượng nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích.
2.2. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất của XNK năm 2001
Với nhiệm vụ chính là thu gom, nén, đưa khí về bờ và cho hệ thống gaslift, XNK đã không ngừng tìm hiểu các công nghệ vận chuyển khí đồng hành tiên tiến trên thế giới để áp dụng cho nhập khẩu, đồng thời không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn hoá cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp và làm chủ kỹ thuật công nghệ với mục đích nâng cao sản lượng khai thác mà vẫn phải bảo đảm chi phí ở mức thấp nhất nhằm đem lại lợi nhuận cao cho xí nghiệp liên doanh VSP nói riêng, cho nguồn thu vào cho ngân sách Nhà nước Việt Nam nói chung. Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong năm qua đạt kết quả tốt, biểu hiện ở các số liệu thống kê trong bảng 2.1.
Chỉ tiêu cung cấp khí về bờ năm 2001 đã hoàn thành kế hoạch đạt 103,2% (kế hoạch: 1650.000 ngàn m3, thực hiện 1703, 221m3) so với năm 2000 tăng 113,221m3 đạt 107,2%.
Sản lượng khí cho gaslift 294.534m3 tăng 22.934ngàn m3 tương đương với 10,93% so với khối lượng khí năm 2000.
- Khí ra ngọn đuốc 547.038 ngàn m3 tăng 21.716 ngàn m3 so với năm 2000 là 4,13%.
- Giá trị tổng sản lượng khí khai thác tăng 500 triệu USD đạt 103,22% so với kế hoạch và tăng 200 triệu USD, đạt 114.28% so với năm 2000.
- Tổng số CBCNV tăng so với 2000 là 15 người nhưng so với kế hoạch năm 2001 thì giảm 5 người. Qua đó thấy rằng xí nghiệp đã sắp xếp lao động một cách hợp lý nhằm bảo đảm sản xuất mà vẫn tiét kiệm được chi phí nhân công.
- Cung cấp khí cho giàn nén trung tâm (GNTT) năm 2001 không tổn hoa m3 nào, chứng tỏ trong năm qua sự tiêu hao khí cho hoạt động của GNTT không đáng kể.
- Cung cấp khí cho các tổ và thiết bị khác năm 2001 tăng 4.73 ngàn m3, đạt 108,14% so với năm 2000 nhưng so với kế hoạch năm 2001 thì giảm 15.624 ngàn m3.
- Mặc dù tổng số CBNV năm 2001 giảm 5 người so với kế hoạch và tổng quỹ lương cũng giảm 0,4%
- Thu nhập bình quân tính theo đầu người của CBNV trong xí nghiệp không hoàn thành kế hoạch nhưng vẫn cao hơn năm 2000 là 5 USD/người đã bảo đảm cao mức sống cho CBCNV.
- Tổng chi phí sản xuất so với kế hoạch giảm 193281,30 ngàn USD, chỉ đạt 96,40% nhưng so với năm 2000 tăng 1019224,62 ngàn USD, đạt 124,49%.
- Giá bán khí trong những năm qua vẫn giữ ở mức ổn định.
Với xu thế hiện đại hóa - công nghiệp hoá đất nước, XKN cùng với XN nội bộ trong XNLD VSP đã và đang tổ chức hoạt động, hoà nhập vào xu thế chung, sản xuất đi đôi với tiết kiệm, bảo tồn và duy trì nguồn tài nguyên khoáng sản thông qua công nghệ tiên tiến và phù hợp.
2.3. Phân tích tính nhịp nhàng của qúa trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2001.
a. Phân tích tính nhịp nhàng của qúa trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm năm 2001.
Qúa trình sản xuất được coi là nhịp nhàng nếu có bảo đảm thường xuyên nhiệm vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nếu sản xuất không nhịp nhàng, cụ thể là có những tháng, quý xí nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất. Vì vậy dù xí nghiệp có hoàn thành chỉ tiêu sản xuất toàn năm nhưng vẫn ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng, gây nhiều khó khăn cho xí nghiệp như: không đầy đủ số lượng thời gian, công suất của thiết bị, không sử dụng hết năng lực lao động... Do vậy cần phân tích nhịp của sản xuất thông qua 2 phương pháp:
- Sử dụng hệ số nhịp nhàng
- Vẽ biểu đồ biến động chỉ số thực hiện kế hoạch
* Hệ số nhịp nhàng
Hh=
Với: Hn: hệ số nhịp nhàng
n0: Số tháng của năm mà xí nghiệp hoàn thành vượt kế hoạch.
n: Số tháng trong năm
mi (i=1-n): Tỷ lệ % không đạt kế hoạch tháng thứ i.
Để làm rõ vấn đề ta đi vào phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo các tháng trong năm qua bảng số liệu sau(xem bảng 2-2).
Ta có:
Hn = = 0,99 < 1
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
Hình 2.1
Qua hệ số nhịp nhàng và biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ta thấy:
Mặc dù tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng khí khai thác đạt 103,2% nhưng thực tế có 3 trong 12 tháng của năm không hoàn thành kế hoạch khai thác, chiếm 15%. Điều này ảnh hưởng đến hệ số nhịp nhàng của chỉ tiêu kế hoạch khai thác khí.
b. Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ sản phẩm năm 2001.
Số liệu được phân tích được nêu ra trong bảng 2-3
Ta có
Hệ số nhịp nhàng:
Hn = = 0,99 < 1
Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hoàn thành kế hoạch
Hình 2.2
Qua hệ số nhịp nhàng và biểu đồ biểu diễn tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ta thấy:
Mặc dù tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng khí bán ra đạt 101,2% nhưng thực tế có 4 trong 12 tháng của năm không hoàn thành kế hoạch xuất, chiếm 33,13%. Điều này ảnh hưởng đến hệ số nhịp nhàng của chỉ tiêu kế hoạch khai thác khí.
2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất.
* Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
TSCĐ bao gồm nhà cửa, công trình, vật kiến trúc, máy móc động lực thiết bị.... việc sử dụng TSCĐ tốt hay không đều có liên quan trực tiếp đến khối lượng sản phẩm và...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement