Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Lennox
#944726

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh đầu tư và xây dựng Thành Tú





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH TÚ 8

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 8

1.1.1. Giới thiệu về công ty: 8

1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: 8

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: 9

1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 9

1.2.1.1. Chức năng của công ty: 9

1.2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty: 9

1.2.2. Ngành nghề kinh doanh: 9

1.2.3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn lực lao động: 10

1.2.3.1. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật: 10

1.2.3.2. Đặc điểm về nguồn lực lao động: 11

1.2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây: 11

1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 13

1.3.1. Đặc điểm: 13

1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: 14

1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 16

1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 16

1.4.2. Đặc điểm công tác kế toán: 18

1.4.2.1. Chính sách kế toán chung của công ty: 18

1.4.2.2. Áp dụng chế độ kế toán: 18

1.4.2.2.1. Chế độ chứng từ: 18

1.4.2.2.2. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán. 19

PHẦN II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH TÚ 21

2.1. Ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: 21

2.2. Thực trạng hạch toán doanh thu tại công ty: 23

2.2.1. Chứng từ ghi sổ và các sổ kế toán: 23

2.2.2. Trình tự kế toán doanh thu. 24

2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng: 24

2.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán: 28

Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: 30

2.3. Thực trạng hạch toán chi phí tại công ty: 30

2.3.1. Kế toán chi phí bán hàng: 30

2.3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 33

2.4. Kế toán xác định hoạt động tài chính: 35

2.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 35

2.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 38

2.5. Thực trạng hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty: 39

PHẦN III:MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH TÚ 43

3.1. Một số nhận xét về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Tú: 43

3.1.1. Nhận xét chung: 43

3.1.2. Ưu điểm: 44

3.1.3. Nhược điểm: 46

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. 47

3.2.1. Về vấn đề công tác hạch toán doanh thu: 47

3.2.2. Về vấn đề công tác hạch toán chi phí: 52

3.2.3. Về vấn đề hạch toán xác định kết quả kinh doanh: 54

KẾT LUẬN 57

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n theo quyết định mới nhất của Bộ tài chính là Quyết định số 15 QĐ/BTC ngày 20/3/2006.
Kỳ kế toán của công ty: Kỳ kế toán năm trùng với năm dương lịch từ 01/01 hàng năm đến ngày 31/12 của năm đó và kỳ kế toán theo, theo tháng.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Bằng đồng Việt Nam.
Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp xác định giá trị vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao tuyến tính (Khấu hao theo đường thẳng).
1.4.2.2. Áp dụng chế độ kế toán:
1.4.2.2.1. Chế độ chứng từ:
Căn cứ vào đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty áp dụng là: Chứng từ ghi sổ và kết hợp với một số bảng kê từ số 1 đến số 11 và các bảng phân bổ. Công ty có các sổ kế toán chi tiết là: Sổ chi tiết các tài khoản (như TK 131; TK 156; TK 632; TK 511…), sổ chi tiết thuế GTGT; báo cáo quỹ; sổ TSCĐ toàn công ty…
Sơ đồ 3: Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.4.2.2.2. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán.
Hệ thống chứng từ: Công ty đã đăng ký hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ tài chính ban hành. Các loại chứng từ được sử dụng tại công ty bao gồm:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Sổ cái.
Sổ chi tiết.
Hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTKT – 3LL.
Hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTKT – 2LL.
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho mẫu số 02 – BH.
Phiếu nhập kho.
Phiếu thu (01 – TT), phiếu chi (02 – TT), giấy đề nghị tạm ứng.
Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc…
Bảng chấm công.
Bảng thanh toán tiền lương
Các chứng từ gốc khác (Biên bản kiểm nhận, biên bản kiểm kê, cước vận chuyển, bốc dỡ…).
Hệ thống tài khoản: Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính.
Hệ thống báo cáo: Công ty tổ chức lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước về nội dung, phương pháp và thời gian lập gửi theo quyết định số 167/2000/QĐ – BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán mẫu số B01 – DN.
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02 – DN
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03 – DN.
Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09 – DN.
PHẦN II:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH TÚ
2.1. Ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế cùng tồn tại, cạnh tranh với nhau và bình đẳng trước pháp luật. Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải đặt nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm lên hàng đầu. Khi tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp thu được một khoản doanh thu tiêu thụ sản phẩm hay còn gọi là doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ chưa có thuế GTGT bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì dr bán hàng, cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thanh toán đã có thuế.
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm người mua đã trả tiền hay chấp nhận trả tiền về số sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ.
Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, doanh số bán hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu được gọi là doanh thu bán hàng thuần.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ và dịch vụ đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ giá vốn là giá thành sản xuất hay chi phí sản xuất, với vật tư tiêu thụ giá vốn là giá thực tế ghi sổ, với hàng hóa tiêu thụ giá vốn là giá mua của hàng tiêu thụ cộng với phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thảo thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn quy định trong trường hợp đồng hay khách hàng mua với khối lượng lớn.
Doanh số hàng bán bị trả lại là doanh số thu tính theo giá thanh toán của những sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi thuộc về doanh nghiệp vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng (do hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, …) đồng thời xác định khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng đã bán bị trả lại.
Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra những khoản chi phí phục vụ bán hàng gọi là chi phí bán hàng.
Kết quả kinh doanh được xác định bằng số chênh lệch doanh thu bán hàng, doanh thu các hoạt động khác trừ đi (-) giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí hoạt động khác.
Việc xác định đúng doanh thu và kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và tiêu thụ hang hoá. Thông qua các thông tin kế toán mà người điều hành doanh nghiệp có thể biết được mức độ tiêu thụ và xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, phát hiện kịp thời sai sót của từng khâu, từ đó có biện pháp cụ thể phù hợp hơn để kinh doanh đạt hiệu quả càng cao, đồng thời cung cấp thông tin cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ bên ngoài.
Xuất phát từ ý nghĩa doanh thu, đòi hỏi kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, đảm bảo yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanh thu bán hàng và quá trình thanh toán của khách hàng. Phản ánh, giám sát và cung cấp tài liệu về quá trình tiêu thụ hàng hoá giúp cho việc đánh giá chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty.
2.2. Thực trạng hạch toán doanh thu tại công ty:
2.2.1. Chứng từ ghi sổ và các sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”.
Trong kế toán bán hàng, chứng từ ban đầu sử dụng là “hoá đơn GTGT” mẫu số 01 GTKT – 3LL và mẫu số 01 GTKT – 2LL do Bộ tài chính phát hành. Trên hoá...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement