Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By pik_pum
#944713

Download miễn phí Báo cáo Thực tập tại Công ty dệt 8-3





MỤC LỤC

PHẦN I 5

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT 8-3

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty dệt 8-3 5

2. Chức năng và nhiệm vụ 8

3. Mặt hàng sản xuất 9

4. Cơ cấu và công nghệ sản xuất 10

4.1 Cơ cấu sản xuất 10

4.1 Công nghệ sản xuất 11

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 14

6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dệt 8-3 17

6.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua 17

6.2 Đặc điểm về lao động 18

6.3 Tài sản cố định của Công ty 19

PHẦN II 20

CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DỆT 8-3

1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20

2. Hình thức tổ chức sổ kế toán 22

3. Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty dệt 8-3 23

3.1 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty dệt 8-3 23

3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tk621) 23

3.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp(Tk622) 27

3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (Tk 627) 30

3.3.1 Chi phí nhân viên phân xưởng (Tk 627.1) 30

3.3.2 Chi phí vật liệu dùng cho sửa chữa: (Tk 627.2) 32

3.3.4 Chi phí khấu hao TSCĐ (Tk 627.4) 33

3.3.5 Chi phí sản xuất kinh doanh phụ (Tk 627.7) 34

3.3.6 Chi phí khác bằng tiền (Tk 627.8) 35

3.4 Tập hợp chi phí sản xuất (Tk 154) 36

4. Phương pháp tính giá thành sản xuất và giá thành đơn vị sản phẩm 38

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hàng sau 30-40 ngày tính từ ngày bắt đầu sản xuất
Hệ thống cung cấp các điều kiện phụ trợ tập chung (điện, hơi, nước, nước lạnh, cơ khí) do vậy việc phối kết hợp cho dây chuyền sản xuất hoạt động trôi chảy là vấn đề lớn trong điều hành
Hệ thống máy móc thiết bị tao dây chuyền khép kín, gồm của Trung Quố, Liên Xô, Hàn Quốc, ấn Độ, Đức, Thuỵ Sĩ, Nhật, Đài Loan, có thời gian chế tạo từ 1960 dến 1998. Việc tu sửa thiết bị, công tác chuẩn bị vật tư phụ tùng phức tạp cần có sự phối hợp chuẩn xác, đồng bộ.
Công ty đang dần từng bước đầu tư chiếu sâu, trang bị máy móc thiết bị hiện đại và đồng bộ dần, sẽ khắc phục được những khó khăn do sự mất đòng bộ về thiết bị
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào đều có bộ máy tổ chức quản lý để điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh. Vì vậy Công ty đã thành lập bộ máy quản lý sản xuất như sau:
Hai cấp quản lý :
+ Cấp Công ty: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các phòng ban
+ Cấp xí nghiệp: giám đốc, phó giám đốc và công nhân
Tổng giám đốc là người nắm quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty.
Phó Tổng giám đốc có 3 người với nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác điều hành và quản lý Công ty:
- Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật, công nghệ sản xuất hay cố vấn cho TGĐ trong việc đưa ra quyết định liên quan đến kỹ thuật máy móc
- Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh chịu trách nhiệm về mảng tiêu thụ sản phẩm và sản xuất.
- Phó Tổng Giám đốc điều hành tổ chức-Lao động phụ trách đào tạo lao động và chất lượng sản phẩm.
Các phòng ban:
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: Có nhiệm vụ sử dụng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. Căn cứ vào các hợp đồng đã ký của khách hàng, nguồn lực của Công ty, sau đó được trình lên Tổng Giám đốc, sau khi duyệt xong Tổng Giám đốc giao kế hoạch cho các xí nghiệp, các phòng, ban. Đây là cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng. Các xí nghiệp chịu sự tác động trực tiếp từ Tổng Giám đốc đồng thời có nhiệm vụ báo cáo mọi tình hình sản xuất kinh doanh lên Tổng Giám đốc thông qua các phòng, ban chức năng của Công ty.
- Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm: Trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm giám sát các chỉ tiêu chất lượng sản xuất và kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào.
- Phòng Tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về quản lý tiền lương, bảo hộ lao động, hành chính quản trị giải quyết chế độ công nhân viên chức.
- Phòng Kế toán tài chính: Sau khi có kế hoạch sản xuất kinh doanh được duyệt, phòng này chịu trách nhiệm hạch toán thu chi, lãi lỗ.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm quản lý theo dõi hệ thống thiết bị an toàn lao động, chất lượng sản phẩm, mặt hang mới
- Phòng xuất nhập khẩu: tổ chức ký kết nhập khẩu hàng hóa và vật tư thiết bị cần thiết cho Công ty.
- Phòng bảo vệ quân sự: Quản lý An ninh, an toàn, bảo vệ tài sản Công ty
- Ban đầu tư: Có nhiệm vụ tính toán các dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa nhà xưởng.
Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Tổng giám đốc
PTGĐ điều hành sản xuất kinh doanh
PTGĐ điều hành
TC - LĐ
PTGĐ kỹ thuật
Phòng
tiêu thụ
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
TN&KTCL (KCS)
Xí nghiệp
Sợi A
Xí nghiệp Sợi B
Xí nghiệp Sợi II
Xí nghiệp Dệt
Xí nghiệp Nhuộm
Xí nghiệp
May
Xí nghiệp
Cơ điện
Xí nghiệp
Dịch vụ
Phòng
bảo vệ quân sự
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
xuất nhập khẩu
6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dệt 8-3
6.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 1996-2000
Chỉ tiêu
đơn vị tính
1996
1997
1998
1999
2000
KH
TH
KH
TH
KH
TH
KH
TH
KH
TH
1. Giá trị SXCN
Tr.Đ
137.000
140.210
142.000
149.652
153.000
163.133
155.000
156.600
164.000
195.976
Giá trị xuất khẩu
-
4.200
4.185
5.500
5.167
6.500
6.379
7.500
8.526
13.050
20.401
2. Tổng DT
-
164.000
168.960
185.000
169.985
180.000
183.784
185.000
200.000
220.000
260.340
3. SP chủ yếu
- Sợi toàn bộ
Tấn
3.900
3.895
4.000
4.243
4.400
4.622
4.750
5.117
5.771
6.073
- Sợi bán
Tấn
1.950
2.036
2.100
2.252
2.400
2.947
2.500
3.430
4.644
4.820
- Vải mộc
1000m
10.000
10.857
11.000
11.531
12.000
10.085
10.000
11.000
11.306
11.313
- Vải thành phẩm
-
11.000
11.180
11.500
11.854
12.000
11.068
12.000
11.980
12.363
12.863
- Vải xuất khẩu
-
800
822
1000
2.028
2.200
2.536
2000
2000
2100
2500
- Sản phẩm may
1000c
532
539
500
253
300
312
350
350
636
749
4. Mức thu nhập
1000
đ/ng
450
425
450
439
483
480
550
520
580
650
5. Tổng vốn
Tr.Đ
265.900
265.946
265.200
263.711
265.700
269.237
265.000
264.222
280.000
287.000
6. Vốn lưu động
-
94.400
95.353
95.200
102.830
110.900
112.553
115.000
117.611
118.000
120.000
7. Vốn cố định
-
171.500
170.593
170.000
160.881
154.800
156.684
150.000
146.611
165.000
167.000
6.2 Đặc điểm về lao động
Về lao động, công nhân của Công ty chủ yếu là công nhân nữ, tuổi bình quân thuộc diện cao, do vâyh không tránh khỏi việc nghỉ ốm, thai sản, con ốm. Tuy nhiên lao động nữ phủ hợp với ngành dệt may, tính cần cù, khéo léo.
Công ty thường tự tuyển chọnvà kết hợp với trường dạy nghề để đào tạo công nhân, do vậy chất lượng công nhân ra nghề thường cao và phát huy hiệu quả ngay trong sản xuất. Hàng năm có tổ chức bồi dưỡng đào tạo và thi nâng bậc nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân và bảo vệ quyền lợi cho họ.
Cán bộ nghiệp vu quản lý đưộc đào tạo bổ sung nâng cao thương xuyên, bố trí đúng khả năng nên phát huy hiệu quả rất tốt
Ngoài việc sử dụng cán bộ hiện có, Công ty còn vạch ra công tác đào tạo lực lượng kế cận, cán bộ từng cấp đến năm 2005
Cơ cấu lao động thể hiên ở bảng sau
Nội dung
1996
1997
1998
1999
2000
Tổng số CBCNV
3.660
3.784
3.573
3.518
3.300
Trong đó
Laođộng gián tiếp
364
328
326
308
270
Lao động trực tiếp
3.296
3.456
2.247
3.210
3.030
Nữ
2279(62,3%)
2.694(70%)
2.501(70%)
2252(64,2%)
2.211(67%)
Tuổi bình quân
33,4
32,0
31,4
30,8
30,0
Bậc thợ
2,5
2,25
2,6
2,8
3,0
6.3 Tài sản cố định của Công ty
Tài sản
Nguyên giá
Vốn ngân sách
Vốn tự bổ xung
Vốn vay
Máy móc
53.165.498.584
23.903.741.433
166.253.390.257
Sợi A
186.714.859
100.499.912
1.240.365.000
Sợi B
1.263.002.595
6.364.944.182
14.028.630.119
Sợi ý
3.000.000.000
298.325.459
81.420.372.778
Dệt
42.875.867.467
11.195.138.899
1.127.056.105
Nhuộm
4.094.364.786
605.332.261
59.862.409.601
Phụ tùng
422.811.809
20.893.000
-
Động lực
614.006.701
2.447.415.292
7.332.426.710
May
650.758.367
510.521.936
1.242.129.944
Dịch vụ
192.220.000
Hành chính
57.972.000
2.168.450.492
-
Nhà xưởng
26.055.394.832
1.581.672.630
956.545.000
Sợi A
5.164.901.370
325.881.947
Sợi B
1.827.509.376
28.587.680
Sợi ý
3.814.264.500
133.006.154
Dệt
5.453.312.801
Nhuộm
3.122.288.072
78.380.108
Phụ tùng
425.344.917
407.387.098
Động lực
927.447.855
59.181.128
956.545.000
May
1.122.815.149
41.291.342
Dịch vụ
125.572.878
23.379.712
Hành chính
5.194.753.063
484.577.461
Vật kiến trúc
686.282.002
552.805.461...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement