Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By Rudy
#944677

Download miễn phí Luận văn Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I : ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ KINH NGHIỆM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 3

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 3

1. Một số khái niệm cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 3

1.1. Khái niệm về đầu tư 3

1.2. Khái niệm về đầu tư nước ngoài 4

1.3. Phân loại đầu tư nước ngoài 6

2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò trong sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia 8

2.1. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 8

2.2. Phân biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài với đầu tư gián tiếp nước ngoài 9

2.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

2.4. Các lợi ích thu được từ đầu tư trực tiếp nước ngoài 14

2.5. Hạn chế trong thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 17

II. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 19

1. Vai trò và đặc điểm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp 19

1.1. Vai trò của ngành nông nghiệp 19

1.2. Đặc điểm của ngành nông nghiệp 23

2. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 26

III. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 27

1. Trung Quốc 27

2. Thái Lan 28

3. Malayxia 29

4. Một số bài học cho Việt Nam 30

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 32

I. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRONG CẢ NƯỚC 32

1. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua 32

1.1. Tình hình chung 32

1.2. Cơ cấu FDI theo ngành 35

1.3. Cơ cấu FDI theo vùng và lãnh thổ 35

1.4. Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư 36

1.5. Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư 36

2. Tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 37

2.1. Tác động tích cực 37

2.2. Hạn chế còn tồn tại 40

II. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 43

1. Tình hình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2001 - 2005 43

2. Chính sách thu hút FDI và các cam kết quốc tế của Việt Nam 47

2.1. Chính sách thu hút FDI 47

2.2. Các cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 50

3. Tình hình thu hút FDI trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 50

3.1. Tình hình chung 50

3.2. Cơ cấu thu hút FDI 52

III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 64

1. Tác động của FDI tới phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 64

2. Hạn chế còn tồn tại 67

2.1. Hiệu quả của các dự án đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chưa cao 67

2.2. Tỷ trọng đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp còn thấp và thiếu ổn định. 68

2.3. Các nguồn vốn đầu tư nước ngoài phân bổ không đồng đều giữa các địa phương 69

2.4. Đối tác đầu tư trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chưa cân đối và thiếu tính đa dạng 69

2.5. Hình thức đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp chưa đa dạng 70

3. Nguyên nhân của những hạn chế trong thu hút FDI vào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 70

3.1. Chất lượng công tác quy hoạch phát triển ngành chưa cao 70

3.2. Hoạt động sản xuất trong nông có nhiều rủi ro hơn các lĩnh vực khác 71

3.3. Hệ thống luật pháp, chính sách khuyến khích liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp còn nhiều bất cập, kém hiệu quả và chưa đủ sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài 71

3.4. Công tác vận động xúc tiến đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp còn kém hiệu quả. 72

 

 

CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI TRONG LĨNH VỰC NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 -2010 74

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU TRONG THU HÚT FDI VÀO NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN TỚI 74

1. Những yếu tố tác động đến thu hút FDI trong nông, lâm ngư nghiệp 74

1.1. Tình hình quốc tế 74

1.2. Tình hình trong nước 75

2. Quan điểm thu hút FDI vào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn tới 76

3. Mục tiêu phát triển nông nghiệp và thu hút FDI vào lĩnh vực này trong giai đoạn tới 77

II. GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TRONG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP 79

1. Định hướng đầu tư 79

2. Giải pháp thu hút FDI trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2006 -2010 81

2.1. Nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác quy hoạch phát triển ngành 81

2.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp 83

2.3. Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước đối với đầu tư nước ngoài 86

2.4. Đa dạng hoá các hình thức đầu tư 87

2.5. Đổi mới và đẩy mạnh công tác vận động xúc tiến đầu tư 88

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


kinh tế, tạo thêm giá trị gia tăng và nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.
Đạt được những kết quả tích cực nói trên chủ yếu do :
- Nước ta đã kiên trì thực hiện đường lối đổi mới, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, tạo hình ảnh tích cực đối với các nhà đầu tư về một đất nước đang phát triển năng động, tình hình chính trị - xã hội ổn định, xứng đáng là một địa bàn đầu tư an toàn đối với các nhà đầu tư.
- Nền kinh tế tăng trưởng cao, ổn định (đặc biệt năm 2005 đã đạt tốc độ tăng trưởng là 8,5%), chất lượng tăng trưởng được cải thiện đã thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư quốc tế, nhất là về khả năng mở rộng thị trường trong nước.
- Việc xây dựng quy hoạch, pháp luật chính sách, thẩm định, giải quyết vướng mắc của các dự án đầu tư nước ngoài… đã có sự cộng tác, phối hợp chặt chẽ của các Bộ, ngành, địa phương, cũng như tăng cường gặp gỡ và đối thoại chính sách với cộng đồng các nhà đầu tư nước ngoài.
- Môi trường đầu tư và kinh doanh nước ta từng bước được cải thiện. Hệ thống luật pháp chính sách về đầu tư nước ngoài đang từng bước được hoàn thiện, tạo khuôn khổ pháp lý đầy đủ, rõ ràng và thông thoáng hơn cho hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực và được thực hiện từ ngày 01/01/2004 đã bước đầu áp dụng mức thuế ưu đãi chung cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, của các bộ, ngành và chính quyền địa phương đã ngày càng tích cực, chủ động hơn (đẩy nhanh lộ trình áp dụng cơ chế một giá, hỗ trợ nhà đầu tư giảm chi phí sản xuất, tiếp tục thực hiện việc cải cách hành chính, quan tâm hơn tới việc tháo gỡ khó khăn cho việc triển khai dự án).
- Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu tư nước ngoài đã từng bước được kiện toàn. Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã thành lập cơ quan chuyên trách về đầu tư nước ngoài (Cục Đầu tư nước ngoài và các Trung tâm xúc tiến đầu tư ở ba miền Bắc, Trung và Nam) thực hiện chủ trương phân cấp, uỷ quyền cấp phép và quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài cho các địa phương và Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh. Công tác quản lý dự án theo phân cấp và uỷ quyền đã tạo điều kiện giảm áp lực quản lý của các cơ quan trung ương trong điều kiện số lượng dự án đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, đồng thời, tăng cường trách nhiệm của các địa phương trong việc thúc đẩy triển khai các dự án sau cấp phép.
- Công tác xúc tiến đầu tư đã được triển khai tích cực. Công tác vận động xúc tiến đầu tư được tiến hành ở nhiều ngành, nhiều cấp, ở cả trong nước và nước ngoài dưới nhiều hình thức đa dạng.
2.2. Hạn chế còn tồn tại
Bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, trong hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn qua vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế cần khắc phục:
- Vốn đầu tư đăng ký tuy tăng, nhưng vẫn còn dưới mức tiềm năng. Tính chung cả tổng vốn đăng ký mới trong 5 năm 2001-2005 đạt khoảng 17,9 tỷ USD, bình quân mỗi năm mới đạt khoảng 3,6 tỷ USD. Nếu tính riêng vốn đăng ký của các dự án mới, trong 5 năm đạt 11,5 tỷ USD, thấp hơn mục tiêu 12 tỷ USD đề ra tại Nghị quyết 02/2001/NQ-CP.
- Vốn đầu tư thực hiện tuy tăng qua các năm nhưng tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội lại có xu hướng giảm dần do vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tăng chậm hơn so với vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác. Tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội giảm từ 24% trong thời kỳ 1996 - 2000 xuống còn khoảng 17,6% trong thời kỳ 2001 - 2005.
- Việc thu hút vốn ĐTNN trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp còn hạn chế, mặc dù đã có những chính sách ưu đãi nhất định, do nhiều nguyên nhân (là lĩnh vực có nhiều rủi ro vì thiên tai, cách hợp tác với người nông dân chưa hợp lý, quy hoạch vùng nguyên liệu chưa hợp lý và đầy đủ, các nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng đầu tư vào địa bàn có hạ tầng cơ sở tốt và thị trường đầy đủ và thuận lợi). Trong thời gian tới, xu hướng này vẫn chưa thể khắc phục được.
- Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô và pháp luật còn nhiều bất cập, gây tác động tâm lý cho nhà đầu tư nước ngoài (ví dụ: Nghị định 164/2004/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp còn có một số quy định chưa hợp lý đòi hỏi phải sửa đổi, Nghị định 105/2004/NĐ-CP quy định tỷ lệ người lao động nước ngoài làm việc trong doanh nghiệp FDI dưới 3% .v.v.). Chưa thực sự hình thành được một “sân chơi bình đẳng” giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Trong một số lĩnh vực sản xuất còn áp dụng các biện pháp hạn chế đầu tư nước ngoài (xi măng, sắt thép, điện, nước).
- Đầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu vào những địa phương có điều kiện thuận lợi, có cơ sở hạ tầng tương đối phát triển. Trong khi đó, lại rất hạn chế vào các khu vực miền núi phía Bắc, một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
- Đầu tư từ các nước phát triển nhất là các Công ty xuyên quốc gia (TNCs) có thế mạnh về công nghệ nguồn như Nhật, EU, Mỹ tăng chậm. Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã thúc đẩy gia tăng mạnh mẽ kim ngạch buôn bán giữa hai nước nhưng đầu tư của Hoa Kỳ vào Việt Nam chưa có chuyển biến đáng kể.
- Việc liên kết giữa khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp trong nước chưa chặt chẽ. Việc cung cấp nguyên liệu, phụ tùng của các doanh nghiệp trong nước cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài còn nhiều hạn chế, làm giảm mạnh khả năng tham gia vào chương trình nội địa hoá và xuất khẩu qua các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao chưa nhiều. Việc chậm triển khai các khu công nghệ cao đã làm giảm khả năng thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này.
- Khả năng góp vốn của Việt Nam vào các liên doanh còn hạn chế. Bên Việt Nam trong các liên doanh hầu hết là các doanh nghiệp Nhà nước (chiếm 98% tổng vốn đầu tư và 92% tổng số dự án liên doanh) chủ yếu là góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất nên tỷ lệ góp vốn của Việt Nam không đáng kể. Cho đến nay vẫn còn thiếu cơ chế huy động các nguồn lực khác nhau để góp vốn liên doanh với nước ngoài.
- Công tác quy hoạch chưa được cải cách cơ bản nhằm xác định lượng vốn đầu tư cần huy động của các ngành và trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương trong công tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- Tỷ lệ dự án đổ bể, phải giải thể trước thời hạn khá cao, một số dự án quy mô lớn chậm triển khai, vốn đầu tư đã được cấp phép nhưng chưa thực hiện còn lớn.
Nguyên nhân của những mặt hạn chế nói trên là :
- Nhận thức, quan điểm về đầu tư nước ngoài chưa thực sự thống nhất và chưa được quán triệt đầy đủ ở các cấp, các ngành. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về đ
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement