Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nguyenvankhanhdnsx
#944126

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại xí nghiệp xe buýt Hà Nội





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 3

1.1CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

1.2 NỘI DUNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 5

1.2.1 Xây dựng kế hoạch đào tạo 5

1.2.1.1 Kế hoạch hoá nguồn nhân lực (KHHNNL) 5

1.2.1.2Trình tự xây dựng kế hoạch đào tạo 6

1.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 7

1.2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 8

1.2.2.2 Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 11

1.2.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo 12

1.2.2.4. Xây dựng chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 13

1.2.2.5Xác định đội ngũ giảng dạy 15

1.2.2.6 Dự tính chi phí đào tạo 16

1.2.2.7 Đánh giá và kiểm tra công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 17

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 19

1.3.1 Nhân tố con người 19

1.3.2. Nhân tố quản lý 20

1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 23

1.4.1 Tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 23

1.4.1.1 Lý do đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 23

1.4.1.2 Tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 25

1.4.2 Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển đối với doanh nghiệp 26

1.4.3 Sự cần thiết của công tác đào tạo và phát triển đối với xí nghiệp xe buýt Hà Nội 27

 

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại xí nghiệp xe buýt Hà Nội 28

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÚA XÍ NGHIỆP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 28

2.1.1 Giới thiệu chung về xí nghiệp 28

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 32

2.1.3 Đặc điểm lao động 34

2.1.4 Đặc điểm cơ sở vật chất 35

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI 37

2.2.1 Quy mô đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 37

2.2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 40

2.2.2.1 Bộ máy đào tạo 40

2.2.2.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo 42

2.2.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo 43

2.2.3 Những nhân tố tác động đến quá trình đào tạo và phát triển 68

2.2.4 Những tồn tại và nguyên nhân của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 69

2.2.4.1 Những nhận xét 69

2.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 71

 

Chương 3: Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại xí nghiệp xe buýt Hà Nội. 74

3.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP TRONG TƯƠNG LAI 74

3.1.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 74

3.1.2 Hình thức hoạt động 76

3.1.3 Phương hướng trong giai đoạn tới của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại xí nghiệp 76

3.2 CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 77

3.2.1 Các chiến lược phát triển nguồn nhân lực 77

3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại xí nghiệp xe buýt Hà Nội 78

3.2.2.1 Hoàn thiện nhu cầu và kế hoạch đào tạo 79

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng giáo viên giảng dạy 80

3.2.2.3 Cải tiến các phương pháp đào tạo và nguồn tài liệu 80

3.2.2.4 Đầu tư nhiều hơn cho quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 81

3.2.2.5 Đánh giá kết quả đào tạo 82

3.2.2.6 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là động lực kích thích người lao động 85

3.2.2.7 Các giải pháp khác 86

3.2.4 Các kiến nghị lên bộ và xí nghiệp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 87

KẾT LUẬN 89

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



45.88
377
45.70
101.89
4.2
Bậc 2
189
23.30
182
22.75
184
22.30
97.35
4.3
Bậc 3
93
11.47
91
11.38
96
11.64
103.23
4.3
Bậc 4
82
10.11
85
10.63
83
10.06
101.22
4.5
Bậc 5
38
4.69
35
4.38
40
4.85
105.26
4.6
Bậc 6
24
2.96
23
2.88
27
3.27
112.50
4.7
Bậc 7
15
1.85
17
2.13
18
2.18
120.00
5
Theo nghề nghiệp
870
100
852
100
881
100
101.3
5.1
LĐ gián tiếp
110
12.64
106
12.44
101
11.46
91.81
5.2
LĐ trực tiếp
759
87.25
745
87.44
779
88.43
102.63
5.3
Số LĐ dôi dư
1
0.12
1
0.12
1
0.11
100
( Nguồn: phòng Nhân sự)
Số lượng lao động: qua biểu ta thấy lao động chủ yếu của xí nghiệp là lao động nam do đây là xí nghiệp xe buýt Hà Nội hoạt chủ yếu là lái xe, nhân viên bán vé. Số lao động gián tiếp đang có xu hướng giảm dần và lao động trực tiếp tăng thêm đây là tín hiệu tốt nhằm giảm bớt chi phí dôi dư không đáng có.
Chất lượng lao động từng bước được nâng cao, số người có trình độ đại học và số lao động có tay nghề cao đang có xu hướng gia tăng.Trình độ đào tạo công nhân viên của xí nghiệp đã được nâng cao hơn. Tỉ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng đã tăng 116% năm 2007 so với năm 2005. Trung cấp đã giảm đi nhưng công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông vẫn tăng. Chất lượng lao động đã được nâng cao nhưng vẫn còn nhiều tồn tại, đội ngũ lao động trực tiếp (công nhân lái xe và nhân viên bán) vé có trình độ còn hạn chế dẫn đến nhiều sai phạm về nội quy, quy chế…Bên cạnh đó, những cán bộ quản lý cần được cập nhập những hình thức và phương pháp quản lý mới để nhằm khắc phục những thiếu sót trước đây nên chúng ta cần tiến hành công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
2.1.4 Đặc điểm cơ sở vật chất
Biểu số 2.3: Cơ sở vật chất
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Xe ô tô
Xe
134
151
162
Hydai
Xe
48
46
38
Daewoo BS 105
Xe
34
40
47
Daewoo BS 090
Xe
30
34
38
Transico B80
Xe
15
21
27
Transico BS106
Xe
7
10
12
Trang thiết bị, máy móc
Cái
Máy hàn
Cái
2
2
2
Máy bơm mỡ
Cái
2
2
2
Máy bơm hơi
Cái
3
4
4
Kích thuỷ lực điện
Cái
2
2
2
Kích cá sấu
Cái
3
4
4
Kích con
Cái
10
11
12
Súng bắn lốp
Cái
4
4
4
Súng vặn phụ tùng
Cái
6
7
8
Cờ lê, mỏ lết
bộ
18
20
24
Đo ắc quy
Cái
3
4
4
Máy sạc ắc quy
Cái
3
4
4
Máy bơm
Cái
2
3
3
Máy mài
Cái
2
2
2
Máy bơm dầu vào hộp số
Cái
2
2
2

Cái
7
8
10
Chổi mút
Cái
15
18
20
Chổi nhựa
Cái
16
20
20
(Nguồn: phòng kế hoạch điều độ-Gara)
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI XÍ NGHIỆP XE BUÝT HÀ NỘI
2.2.1 Quy mô đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Xí nghiệp là đơn vị thuộc ngành phục vụ mà lao động trực tiếp là những công nhân lái xe, nhân viên bán vé và thợ sửa chữa nên công tác đào tạo và phát triển cho hai đối tượng công nhân lái xe và nhân viên bán vé này rất được chú trọng. Bên cạnh đó, xí nghiệp cũng quan tâm đào tạo cho các thợ sửa chữa, cán bộ quản lý và đội kiểm tra, kiểm soát nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là quy mô đào tạo chung của xí nghiệp.
Biểu số 2.4: Tình hình thực hiện đào tạo
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2006
Năm 2007
Kế hoạch năm 2008
1
Số lượt học viên được đào tạo
Người
250
360
389
1.1
Nhân viên bán vé
Người
174
182
220
1.2
Công nhân lái xe
Người
56
126
141
1.3
Thợ bảo dưỡng sửa chữa
Người
8
12
19
1.4
Đào tạo cán bộ quản lý
Người
4
3
3
1.5
Đào tạo nhân viên khác
Người
8
17
6
2
Số khoá đào tạo
Khoá
11
20
16
(Nguồn: phòng Nhân sự)
Nhìn vào biểu ta nhận thấy quy mô đào tạo của xí nghiệp có chiều hướng tăng do năm 2007 mới nhập thêm 11 xe Daewoo BS và 8 xe Transico AC B&D. Nên số lao động cũ không đáp ứng hết yêu cầu cần tuyển thêm lao động mới và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho lao động đang làm việc để tiếp cận với các phương tiện mới được trang bị. Đội ngũ thợ sửa chữa cũng được đào tạo nhằm để hoàn thiện hơn các kỹ năng xử lý đối với các phương tiện mới được đầu tư. Dự kiến năm 2008 xí nghiệp sẽ trang bị và thay thế 1 số trang thiết bị mới do Gara Lạc Trung đang trong quá trình hoàn thiện để đưa vào sử dụng.
Mặt khác xí nghiệp chỉ tiến hành đào tạo cho các đối tượng lao động là công nhân lái xe và nhân viên bán vé nên hình thức đào tạo cũng như quy mô đào tạo cho hai đối tượng này được cụ thể như sau:
Biểu số 2.5: Tình hình thực hiện các hình thức đào tạo cho công nhân lái xe và nhân viên bán vé
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2006
Năm 2007
Kế hoạch năm 2008
1
Công nhân lái xe
Người
56
126
141
1.1
Số khoá đào tạo
Khoá
6
5
5
1.2
Đào tạo mới 5% năm
Người
4
10
8
1.3
Đào tạo nâng bậc
Người
20
0
20
1.4
Đào tạo cấp 2
Người
46
116
113
2
Nhân viên bán vé
Người
174
182
220
2.1
Số khoá đào tạo
Khoá
3
7
8
2.2
Đào tạo mới 5% năm
Người
84
89
95
2.3
Đào tạo nâng bậc
Người
0
0
20
2.4
Đào tạo cấp 2
Người
90
93
105
(Nguồn: phòng Nhân sự)
Do trang bị phương tiện được trang bị thêm nên đội ngũ trực tiếp sử dụng là các nhân viên bán vé và lái xe nên cần được đào tạo cho phù hợp. Mặt khác do yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng phục vụ hành khách nên nhân viên bán vé đặc biệt được đào tạo nhiều để góp phần đạt hiệu quả cao hơn.
Biểu số 2.6: Số lao động của xí nghiệp
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2006
Năm 2007
Kế hoạch năm 2008
1
Công nhân lái xe
người
346
361
367
2
Nhân viên bán vé
người
335
355
367
3
Thợ bảo dưỡng sửa chữa
người
44
44
44
4
Cán bộ quản lý
người
11
11
11
5
Nhân viên khác
người
116
110
112
6
Tổng số lao động
người
852
881
901
(Nguồn: phòngNhân sự)
Biểu số 2.7: Thống kê số lao động qua đào tạo
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2006
Năm 2007
Kế hoạch năm 2008
1
Công nhân lái xe
%
16,18
34,9
38,42
2
Nhân viên bán vé
%
49
51,27
60
3
Thợ bảo dưỡng sửa chữa
%
18,18
27,27
43,18
4
Đào tạo cán bộ quản lý
%
36,36
27,27
27,27
5
Đào tạo nhân viên khác
%
6,9
15,45
5.36
(Nguồn: phòng Nhân sự)
Nhận xét: phần % số lao động trực tiếp được đào tạo có xu hướng gia tăng. Tình hình đào tạo của xí nghiệp cũng đã được đẩy mạnh hơn, đã quan tâm hơn đến đội ngũ lao động trực tiếp và do chất lượng đội ngũ bán vé đầu vào thấp nên cần tiến hành đào tạo qua nhiều khóa để nâng cao nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt công việc.
2.2.2 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.2.2.1 Bộ máy đào tạo
Kế hoạch đào tạo của xí nghiệp được thực hiện qua một bộ máy đào tạo như sau:
Tổng công ty
Xí nghiệp xe buýt Hà Nội
Xí nghiệp xe buýt Thăng Long
Xí nghiệp xe điện
Xí nghiệp xe khách phía nam
Trung tâm đào tạo

Trưởng phòng nhân sự
các phòng ban liên quan
Các chuyên viên đào tạo
Xí nghiệp xe buýt Hà Nội có trách nhiệm:
Lãnh đạo xí nghiệp phê duyệt nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo, kinh phí đào tạo…
Xí nghiệp xây dựng các kế hoạch đào tạo
Trung tâm đào tạo có trách nhiệm:
Dự thảo, xây dựng kế hoạch đào tạo cho các khoá học như đào tạo mới, đào tạo nâng cao nghiệp vụ, đào tạo nâng bậc để cán bộ các phòng nhân sự của các đơn vị thành viên áp dụng.
Xây dựng chương trình khung đào tạo cho các hình thức đào tạo cũng như cho c
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement