Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By thuyduong_hflc
#944120

Download miễn phí Chuyên đề Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Techcombank





MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 Tổng quan về NHTM 2

1.1.1 Khái niệm về NHTM 2

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 3

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 3

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 4

1.1.2.3 Hoạt động trung gian 5

1.1.3 Vai trò của NHTM 5

1.1.4 Hoạt động cho vay của NHTM 6

1.1.4.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của NHTM 6

1.1.4.2 Nguyên tắc cho vay 6

1.1.4.3 Điều kiện cho vay của NHTM 7

1.1.4.4 Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với cácDNVVN 8

1.1.4.5 Đặc điểm của hoạt động cho vay 9

1.1.4.6 Các hình thức cho vay 9

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ 16

1.2.1 Khái niệm 16

1.2.2 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế thị trường. 18

1.3 Thực trạng phát triển DNVVN ở Việt Nam. 20

1.4 Đặc điểm của DNVVN ở Việt Nam 26

1.4.1 DNVVN được thành lập dễ dàng . 26

1.4.2 DNVVN dễ thích ứng, thay đổi linh hoạt với nhu cầu thị trường. 27

1.4.3 Vốn chủ sở hữu nhỏ, khả năng tiếp cận với nguồn vốn vay ngân hàng còn hạn chế. 27

1.4.4 Trình độ công nghệ, thiết bị lạc hậu. 28

1.4.5 Trình độ quản lý của chủ DN chưa cao. 29

1.4.6 Hoạt động của các DNVVN thiếu sự hỗ trợ của Nhà nước. 30

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN 30

1.5.1 Nhân tố chủ quan. 31

1.5.1.1 Các nhân tố thuộc về NHTM 31

1.5.1.2 Các nhân tố thuộc về DNVVN. 34

1.5.2 Các nhân tố khách quan 34

1.5.2.1 Môi trường kinh tế 34

1.5.2.2 Môi trường pháp lý 34

1.6 Những chỉ số đánh giá mức độ mở rộng cho vay cuả NHTM 35

1.6.1 Dư nợ 35

1.6.2 Số lượng khách hàng. 36

1.6.3 Vốn điều lệ và mạng lưới chi nhánh 36

1.6.4 Lợi nhuận . 37

 

 

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY 3ĐỐI VỚI DNVVN TẠI TECHCOMBANK 38

2.1 Giới thiệu chung về Techcombank 38

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động 40

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức. 40

2.1.2.2 Mạng lưới hoạt động. 42

2.2 Những hoạt động kinh doanh chính của Techcombank 44

2.2.1Huy động vốn 44

2.2.1.1 Huy động vốn từ khu vực dân cư. 44

2.2.1.2 Huy động vốn từ doanh nghiệp 45

2.2.2Tín dụng 46

2.2.2.1Tín dụng cá nhân 47

2.2.2.2Tín dụng doanh nghiệp 48

2.2.3 Công tác phát hành và thanh toán thẻ. 50

2.2.4 Dịch vụ thanh toán và các dịch vụ phi tín dụng khác. 52

2.2.5 Những kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank 53

2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Techcombank 55

2.3.1 Dư nợ 58

2.3.1.1 Dư nợ cho vay phân theo đối tượng khách hàng 58

2.3.1.2 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo kỳ hạn 61

2.3.1.3 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo loại hình DN 63

2.3.1.4 Doanh số thu lãi 65

2.3.1.6 Dư nợ cho vay phân theo nhóm sản phẩm lớn 67

2.3.1.7 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo nhóm nợ 68

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY 71

VỚI DNVVN TẠI TECHCOMBANK. 71

3.1 Định hướng cho vay đối với DNVVN tại Techcombank 71

3.1.1 Định hướng phát triển DNVVN ở nước ta. 71

3.1.2 Định hướng mở rộng hoạt động cho vay với DNVVN tại Techcombank 74

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay với DNVVN tại Techcombank 76

3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng. 76

3.2.2 Cải tiến quy trình cho vay đối với các DNVVN. 77

3.2.3 Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ với DNVVN 78

3.2.4 Chính sách khách hàng 79

3.3 Một số kiến nghị 81

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính Phủ 81

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 82

3.3.3 Kiến nghị với Techcombank 82

3.3.4 Kiến nghị với DNVVN 83

KẾT LUẬN 84

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


nợ xấu và các tài sản có biểu hiện đáng ngờ. Chính sách đối với các tài sản có vấn đề gồm qui định mức rủi ro có thể chịu được và chuẩn bị các điều kiện để chung sống cùng rủi ro, các yếu tố cấu thành khoản tín dụng có vấn đề. Trên thực tế nợ xấu và các tài sản có vấn đề có rất nhiều loại khác nhau và rất phức tạp khi phân loại, nhất là đối với các DNVVN. Đây là điều kiện để ngân hàng xây dựng chính sách cho vay cá biệt với DNVVN.
* Quy mô vốn chủ sở hữu
Tất cả các hoạt động của NHTM đều phải thực hiện đúng theo các văn bản pháp qui, đặc biết đối với tín dụng- hoạt động xương sống của ngân hàng- lại càng cần thực hiện đúng theo qui định. Trong Quyết định QĐ 1627 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng có quy định: “ Dư nợ cho vay tối đa với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp với những khoản cho vay từ các nguồn uỷ thác của Chính Phủ, của các tổ chức, cá nhân hay trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác”. Do vậy quy mô vốn chủ của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng.
1.5.1.2 Các nhân tố thuộc về DNVVN.
Như trên đã đề cập đến những điều kiện vay vốn mà DNVVN phải đáp ứng được đầy đủ nếu như muốn vay vốn ngân hàng. Do đó, đây cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay vốn của DNN hay khả năng ngân hàng mở rộng cho vay.
Uy tín của DN cũng là một nhân tố quan trọng, có tác động không nhỏ. Đối với những DN uy tín, có tình hình kinh doanh tốt, có quan hệ lâu dài thường xuyên với khách hàng thì sẽ dễ dàng vay vốn ngân hàng hơn. Ngoài ra những DN này còn được hưởng một số ưu đãi như ưu đãi về lãi suất, về hạn mức , thời hạn vay, kì hạn nợ... giúp DN có điều kiện sử dụng vốn với chi phí thấp hơn những DN khác.
1.5.2 Các nhân tố khách quan
1.5.2.1 Môi trường kinh tế
Sự phát triển hay kém phát triển của nền kinh tế đều có những tác động trực tiếp đến hoạt động cho vay của NHTM. Khi nền kinh tế phát trỉên, môi trường kinh doanh thuận lợi kéo theo sự phát triển của các DNVVN. Khi đó các DN sẽ mở rộng sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, để mở rộng sản xuất thì phải vay vốn ngân hàng. Từ đó mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng. Và ngược lại, khi nền kinh tế kém phát triển, lạm phát tăng cao, lãi suất huy động cao nên lãi suất cho vay cao làm cho chi phí vốn của DN bị đây lên cao hơn. Trong khi đó nhu cầu của dân cư lại không cao nên dẫn đến hiện tượng “thoái lui đàu tư” , do vậy DN sẽ ít vay vốn ngân hàng.
Trong điều kiện hiện nay, khi VN gia nhập WTO thì môi trường kinh tế lại càng trở nên nhạy cảm, DN cần mở rộng sản xuất kinh doanh, nhập máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.5.2.2 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý tạo hành lang pháp lý cho các DN hoạt động. Môi trường pháp lý không hoàn hảo, các văn bản pháp quy chưa thể điều chỉnh hết được các hoạt động của DNVVN sẽ làm DNVVN hoạt động không hiệu quả và ngân hàng sẽ khó cho DN vay vốn. Môi trường pháp lý cần một hệ thống đầy đủ nhưng không chồng chéo các văn bản pháp quy.
Trong những năm gần đây, Chính Phủ và NHNN đã sửa đổi, bổ sung, ban hành thêm những văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động cho vay của các NHTM, điều chỉnh theo hướng khuyến khích, tạo thuận lợi cho sự phát triển của DNVN. Các DNVVN phát triển lại là điều kiện để các ngân hàng mở rộng cho vay.
1.6 Những chỉ số đánh giá mức độ mở rộng cho vay cuả NHTM
1.6.1 Dư nợ
Dư nợ là một trong những chỉ số quan trọng, phản ánh rõ ràng nhất mức tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Dư nợ là số tiền khách hàng còn vay ngân hàng cho đến thời điểm tính toán. Dư nợ cao và nợ là nợ trong hạn chứng tỏ khả năng cho vay của NTM tốt, ngân hàng huy động được nhiều vốn. Ngược lại, dư nợ mà thấp chứng tỏ ngân hàng không huy động đủ vốn để mở rộng cho vay.
Khi nói đến dư nợ người ta thường đưa ra con số về tỷ trọng dư nợ. Tỷ trọng dư nợ thể hiện cơ cấu cho vay của ngân hàng. Cơ cấu cho vay ở đây có nhiều cách để phân loại ví dụ như cơ cấu cho vay với từng loại hình DN, cơ cấu cho vay theo kỳ hạn, theo nhóm sản phẩm... tuỳ theo cách phân loại của từng ngân hàng. Nhìn vào tỷ trọng dư nợ có thể thấy ngay được DN nào hay nhóm sản phẩm nào chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ. Ví dụ dư nợ của Techcombank phân theo quy mô DN đối với DNVVN năm 2007 là 8986 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 39,11% trong tổng dư nợ. Nhìn vào con số này ta có thể thấy được cho vay DNVVN chiếm phần lớn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong khi đó năm 2006 cho vay với DNVVN là 3114 tỷ, chiếm tỷ trọng 35,72%. Như vậy năm 2007 Techcombank đã mở rộng cho vay với đối tượng khách hàng DN này, dư nợ cho vay không chỉ tăng lên về số tuyệt đối mà tỷ trọng dư nợ đã khẳng định Techcombank ngày càng tăng khả năng cho vay với DNVVN.
1.6.2 Số lượng khách hàng.
Ngoài dư nợ thì số lượng khách hàng cũng đánh giá được mức độ mở rộng cho vay của ngân hàng. Ngân hàng làm ăn kinh doanh tốt, uy tín, các sản phẩm dịch vụ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, có những chính sách khuyến khích, ưu đãi khách hàng... sẽ ngày càng thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch. Huy động được nhiều vốn thì ngân hàng có thể cho vay nhiều hơn và thu được lợi nhuận cao hơn.
Tại Techcombank, năm 2005 khách hàng là DNVVN đến vay vốn ngân hàng là 10.886 khách hàng, thì đến năm 2006 đã tăng lên 16.154 khách hàng và cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng về mọi mặt của năm 2007, khách hàng vay vốn là DNVVN cũng tăng lên 29.656 khách hàng. Điều này khẳng định Techcombank vẫn luôn chú trọng đến đối tượng khách hàng này, cùng với việc tăng huy động là việc cải tíên từng bước quy trình cho vay, đưa ra nhiều sản phẩm phù hợp với đặc điểm của DNVVN.
1.6.3 Vốn điều lệ và mạng lưới chi nhánh
Ngân hàng tăng vốn điều lệ là để mở rộng quy mô. Vốn điều lệ tăng thì mới có thể đầu tư để mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch. Từ đó sẽ huy động được nhiều vốn hơn phục vụ cho hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng. Mặt khác, ngoài hai trung tâm kinh tế lớn nhất nước là Hà Nội và Hồ Chí Minh thì ở những tỉnh, thành phố khác tập trung nhiều DNVVN, đặc biệt những nơi có tập trung khu công nghiệp. Vì vậy mở thêm chi nhánh ở những khu vực này là một thuận lợi để mở rộng cho vay, đặc biệt là cho vay DNVVN.
Cuối năm 2005 mạng lưới hoạt động của Techcombank trải rộng trên 12 tỉnh, thành phố với 50 điẻm giao dịch trên toàn quốc thì đến cuối năm 2006 Techcombank đã có mặt trên 15 tỉnh, thành phố với 73 điểm giao dịch trên toàn quốc. Đặc biệt trong năm 2007 Techcombank đã mở rộng thêm chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố khác, có mặt trên 20 tỉnh thành và nâng số điểm giao dịch lên hơn 100 điểm trên toàn quốc. Nhờ đó mà năm 2007 là năm tăng trưởng mạnh của Techcombank về huy động và tín dụng.
1.6.4 Lợi nhuận .
Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu thu từ hoạt động tín dụng. Do vậy lợi nhuận tăng phần nào phản ánh sự tă...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement