Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By dl_cafe_nhe
#944101

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst & Young thực hiện





MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM 2

1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ernst& Young: 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ernst & Young toàn cầu: 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ernst& Young Việt Nam: 3

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: 3

1.2.1 Các loại hình dịch vụ: 3

1.2.2 Thị trường hoạt động: 5

1.2.2.1 Khách hàng 6

1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 6

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 7

1.3.1 Bộ máy quản lý chung: 7

1.3.2 Bộ máy kiểm toán: 10

1.4 Thực trạng tổ chức hoạt động kiểm toán tại công ty: 12

1.4.1 Tổ chức kiểm toán: 12

1.4.1.1 Lập kế hoạch và nhận diện rủi ro kiểm toán(Planning and risk identification) 13

1.4.1.2 Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán(Strategy and risk assessment). 16

1.4.1.3 Thực hiện kiểm toán (Execution) 16

1.4.1.4 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán (Conclusion and reporting) 17

1.4.2 Hệ thống hồ sơ kiểm toán: 17

1.4.2.1 Hồ sơ kiểm toán năm 17

1.4.2.2 Hồ sơ kiểm toán chung: 18

1.4.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán: 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 21

2.1 Quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst& Young Việt Nam thực hiện tại công ty khách hàng ABC. 21

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán: 21

2.1.1.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng: 21

2.1.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập các khoản dự phòng. 23

2.1.1.3 Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán. 24

2.1.1.4 Xây dựng chương trình kiểm toán các khoản dự phòng: 26

2.1.2 Thực hiện kiểm toán. 27

2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: 27

2.1.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản: 28

2.1.3 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo. 37

2.2 Quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán Ernst& Young thực hiện tại công ty khách hàng XYZ. 38

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán: 38

2.2.1.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng: 38

2.2.1.2 Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc trích lập các khoản dự phòng. 39

2.2.1.3 Xây dựng chiến lược và đánh giá rủi ro kiểm toán. 40

2.2.1.4 Xây dựng chương trình kiểm toán: 41

2.2.2 Thực hiện kiểm toán. 41

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: 41

2.2.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản: 43

2.2.3 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo. 53

2.3 So sánh thực trạng kiểm toán tại hai công ty khách hàng: 55

2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán: 55

2.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán: 56

2.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: 56

2.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản: 57

2.3.3 Kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo 58

2.4 Tổng kết chung quy trình kiểm toán các khoản dự phòng do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện. 58

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỀM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST & YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN. 61

3.1 Nhận xét về qui trình kiểm toán chung của công ty TNHHH Ernst & Young Việt Nam. 61

3.1.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch. 61

3.1.2 Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch 61

3.1.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán. 62

3.2 Nhận xét và bài học kinh nghiệm về quy trình kiểm toán các khoản dự phòng do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện. 62

3.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch: 63

3.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch: 65

3.2.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán. 67

3.3 Phương hướng giải pháp và kiến nghị. 68

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


661,535
174,765,298
(1,740,896,237)
996%
Dựa vào bảng trên có thể thấy dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2007 tăng trên 1 tỉ đồng hay tăng 996% so với dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2006. Dự phòng tăng lên như vậy là quá lớn. Do vậy kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm tra chi tiết sẽ tiến hành tìm hiểu tại sao lại có sự tăng lên như vậy.
2.1.2.2.2 Thực hiện kiểm tra chi tiết:
a. Đối với dự phòng phải thu khó đòi:
Trước hết kiểm toán viên tiến hành thu thập bảng phân tích tuổi nợ phát hiện ra những sự biến động bất thường:
- Danh sách các khoản nợ theo thời hạn nợ cho đến ngày 31/12/2007 (theo trong hạn, quá hạn, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm,…)
- Bảng tính dự phòng nợ khó đòi và so sánh chi tiết từng khoản nợ được lập dự phòng tại thời điểm 31/12/2007.
- Biên bản xác nhận và cam kết trả nợ cho các khoản nợ khó đòi (nếu có).
- Chi tiết và quyết định của ban giám đốc liên quan đến các khoản nợ khó đòi đã xóa trong năm (nếu có).
Bảng 2.7: Bảng kê tuổi nợ các công nợ quá thời hạn thanh toán:
Tên khách hàng
Nợ quá hạn
Quá thời hạn
30-60 ngày
60-90 ngày
90-120 ngày
>120 ngày
Công ty Lạc Hồng
412,503
412,503
Công ty TNHH Hoa Mai
13,376,000
13,376,000
Xí nghiệp Việt Thảo
290,052,438
290,052,438
Công ty Ashima
28,617,707
28,617,707
Công ty Thăng Long
60,003,484
6,803,943
53,199,541
Công ty cơ khí Vạn Xuân
1,230,000
1,230,000
Công ty Vinh Phát
194,374,073
180,215,369
14,158,704
Công ty sản xuất ô tô Toàn Thắng
24,850,795
24,850,795
Công ty điện lạnh Anh Đăng
127,166,190
127,166,190
Công ty công nghệ Hóa Sinh
26,908,104
26,908,104
Công ty cổ phần Trường Xuân
90,236,857
90,236,857
Công ty Tiên Phong
962,500
962,500
Cơ sở Anh Tú
13,080,100
13,080,100
Công ty TNHH Transimex
43,314,590
43,314,590
Nguyễn Văn Thanh
12,004,353
12,004,353
Công ty TNHH Duy Châu
149,411,891
14,550,800
49,043,700
85,817,391
Công ty TNHH Thanh Bình
65,773,312
64,944,000
829,312
Nguyễn Văn Nho
20,000,000
20,000,000
Công ty CP XD TM Việt Thái
8,287,500
8,287,500
Đỗ Bạch Tuyết
20,188,850
20,188,850
Xí nghiệp Anh Tú
83,779,540
83,779,540
Nguyễn Văn Năm
858,500
858,500
Nguyễn Thị Lan
13,596,132
13,596,132
Công ty TNHHH Quốc Trụ
54,920,875
54,920,875
Trần Thị Thanh Thúy
18,218,992
18,218,992
Tổng
1,361,625,286
1,136,363,395
29,538,816
56,706,143
139,016,932
Dựa vào bảng phân tích tuổi nợ có thể thấy được tình hình quản lý thu hồi nợ của doanh nghiệp là khá tốt. Chỉ có hai khoản nợ quá hạn trên 120 tháng là của công ty Thăng Long và công ty TNHH Duy Châu. Tổng cộng của hai khoản nợ quá hạn này là 139,016,932 đồng. Tuy nhiên cơ sở Anh Tú hiện nay đang lâm vào tình trạng tài chính không tốt do kho hàng bị cháy đột ngột, công ty gặp khó khăn trong khả năng thanh toán. Do đó riêng đối với khách hàng này công ty tiến hành tính trích dự phòng cụ thể với tỉ lệ trích lập dự phòng là 100%.
Đối với dự phòng chung, hiện nay, theo chính sách quy định của công ty đã tìm hiểu ở trên, công ty đang tính trích lập dự phòng chung bằng 0.5% doanh thu bán hàng. Như vậy công ty tính trích lập dự phòng chưa căn cứ vào thông tư 13. Do vậy kiểm toán viên tiến hành tính lại cho đúng với thông tư.
Bảng 2.8: Bảng do kiểm toán viên tính toán lại dự phòng
Tên khách hàng
Nợ quá hạn
Tỉ lệ trích lập dự phòng
DP phải lập trích lập
Công ty Thăng Long
60,003,484
30%
18,001,045
Cơ sở Anh Tú
13,080,100
100%
13,080,100
Công ty TNHH Duy Châu
134,861,091
30%
40,458,327
Nguyễn Văn Năm
858,500
30%
257,550
Tổng
1,361,625,286
71,797,023
Số dự phòng khách hàng đã trích: 41,779,661
Chênh lệch dự phòng: 30,017,362
Mức chênh lệch này nhỏ hơn SAD do đó không cần yêu cầu khách hàng tiến hành điều chỉnh.
Như vậy ngoài lưu ý ở trên thì khoản mục dự phòng đã được trình bày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
b. Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Mục đích: đảm bảo hàng tồn kho được định giá đúng vào thời điểm 31/12/2007.
cách thực hiện: thực hiện so sánh giá gốc hàng tồn kho và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Những phát hiện:
Dự phòng chung: Theo chính sách của công ty, công ty tiến hành trích lập 0.15% doanh thu thực tế cho dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Vì thế kiểm toán viên tiến hành thu thập số liệu doanh thu của công ty trong năm vừa qua và tiến hành tính toán lại dự phòng chung.
Bảng 2.9: Bảng tính toán lại dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tháng
Doanh thu thực tế
Tỉ lệ
Dự phòng
1
4,548,849,210
0.15%
6,823,274
2
4,501,602,000
0.15%
6,752,403
3
5,421,223,210
0.15%
8,131,835
4
8,966,704,661
0.15%
13,450,057
5
7,048,018,197
0.15%
10,572,027
6
6,201,635,942
0.15%
9,302,454
7
9,287,457,319
0.15%
13,931,186
8
7,344,676,419
0.15%
11,017,015
9
7,812,552,198
0.15%
11,718,828
10
8,577,605,009
0.15%
12,866,408
11
8,575,659,210
0.15%
12,863,489
12
9,146,861,554
0.15%
13,720,292
Tổng
87,432,844,929
131,149,267
Dự phòng cụ thể: Kiểm toán viên đã tiến hành kiểm tra và đánh giá chỉ có chi phí khuếch trương sản phẩm là chi phí mà trực tiếp nhất có liên quan đến giá bán của sản phẩm
Tổng số chi phí khuếch trương sản phẩm là: 6,694,252,317
Tổng số doanh thu là : 88,608,128,042
% chi phí khuếch trương sản phẩm : 8%
Do đó kiểm toán viên sẽ sử dụng tỉ lệ 8% để khấu trừ khỏi giá bán khi tính giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV: net realizable value).
Như vậy: NRV = giá bán - chi phí khuếch trương sản phẩm.
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
Mã SP
Tên SP
SL
Giá gốc
Giá DV SP
Giá bán
Chi phí liên quan
NRV
Giá thấp hơn giữa NRV và giá gốc
Chênh lệch
Ghi chú
Ảnh hưởng
CP khuếch trương SP(8%)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)=(5)/(4)
(7)
(8)=(7)*8%
(9)=(7)-(8)
(10)=min((9),(7))
(11)=(6)-(10)
(12)
(13)=(11)*(4)
2005EWF551000000J09O
MAÙY GIAËT LOÀNG NGANG ELECTROLUX EWF551
29
179,075,000
6,175,000
7,149,000
571,920
6,577,080
6,577,080
(402,080)
11,660,320)
2026NVGS70000000F09O
MAÙY QUAY PHIM KTS PANASONIC NV-GS70
15
126,375,000
8,425,000
7,790,000
623,200
7,166,800
7,166,800
1,258,200
[1]
18,873,000
2026SRTMA18P0000P09O
NOÀI CÔM PANASONIC SR-TMA18P
584
387,655,421
663,794
699,000
55,920
643,080
643,080
20,714
[1]
12,096,701
2026TC21FX20B000A09O
TIVI MH PHAÚNG PANASONIC TC-21FX20B
58
122,844,000
2,118,000
2,299,000
183,920
2,115,080
2,115,080
2,920
[1]
169,360
2026TC29FX20M000A09F
TIVI MH PHAÚNG PANASONIC TC29FX20M
27
129,766,285
4,806,159
4,999,000
399,920
4,599,080
4,599,080
207,079
[1]
5,591,125
202725PT50160000O09O
TIVI PHILIPS 25PT5016
26
78,901,144
3,034,659
4,299,000
343,920
3,955,080
3,955,080
(920,421)
23,930,936)
202726PF53200000Q09F
TIVI LCD PHILIPS 26PF5320
73
1,094,433,269
14,992,237
22,990,000
1,839,200
21,150,800
21,150,800
(6,158,563)
449,575,131)
202729PT50050000O09O
TIVI PHILIPS 29PT5005
49
168,689,000
3,442,633
4,790,000
383,200
4,406,800
4,406,800
(964,167)
(47,244,200)
2027302074000000J09O
ÑAÀU DVD PHILIPS 3020/74
210
130,410,000
621,000
649,000
51,920
597,080
597,080
23,920
[1]
5,023,200
20273020K7400000J09O
ÑAÀU DVD PHILIPS 3020K/74
128
84,736,000
662,000
899,000
71,920
827,080
827,080
(165,080)
21,130,240)
202742FD99540000O09O
MAØN HÌNH PLASMA PHILIPS 42FD9954
1
87,727,000
87,727,000
24,999,000
1,999,920
22,999,080
22,999,080
64,727,920
[1]
64,727,920
202742PF73200000A09O
TIVI PLASMA PHILIPS 42PF7320
2
75,376,600
37,688,300
35,999,000
2,879,920
33,119,080
33,119,080
4,569,220
[1]
9,138,440
2027HI5700000000J09O
BAØN UÛI HÔ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement