Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By namok20042005
#944079

Download miễn phí Chuyên đề Xây dựng phần mềm quản lý thuốc của công ty Cổ phần dược phẩm Nam Hà





Chương I 3

Tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp phần mềm TânThế Kỷ và chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3

I. Tổng quan về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft). 3

1. Giới thiệu về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft). 3

1.1 Địa chỉ của công ty 3

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 5

1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty 6

1.4 Định hướng phát triển của công ty 7

2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft) 8

2.1 Tư vấn, cung cấp các giải pháp hệ thống Công nghệ thông tin 8

2.1.1 Giải pháp e-Learning 8

2.1.2 Giải pháp quản trị ERP(Enterprise Resource Planning) 9

2.1.3 Giải pháp thương mại điện tử(Portal) 9

2.2 Phát triển Website 9

2.2.1 Thiết kế, cài đặt, nâng cấp Website 9

2.2.2 Liên kết dữ liệu doanh nghiệp với Website 10

2.3 Nâng cấp, chuyển đổi, thiết kế lại phần mềm 10

2.3.1 Nâng cấp, chuyển đổi phần mềm giữa các nền tảng 10

2.3.2 Chuyển đổi, thiết kế lại cơ sở dữ liệu 10

3.1 Giới thiệu đề tài 11

3.2 Yêu cầu về phần cứng để sử dung phần mềm quản lý thuốc 11

Chương II 12

Các vấn đề cơ bản trong hệ thống thông tin quản lý thuốc 12

1.1 Tổng quan về HTTT quản lý thuốc 12

1.1.1 Hệ thống thông tin là gì? 12

1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức 13

Bảng phân loại HTTT theo lĩnh vực và mức ra quyết định 15

1.1.3 Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin 15

1.2 Quá trình Xây dựng phần mềm ứng dụng cho HTTT quản lý 15

1.2.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin 15

1.2.2 Phương pháp phát triển của một HTTT 16

1.2.3 Các giai đoạn của phát triển HTTT 17

1.2.3.1 Mục đích 18

1.2.3.2Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu 18

1.3 Phân tích hệ thống thông tin 31

1.3.1 Các phương pháp thu thập thông tin 32

1.3.2 Mã hóa dữ liệu 33

1.3.3 Các công cụ mô hình hóa HTTT 34

a. Sơ đồ luồng thông tin IFD (Information Flow Control): 34

b. Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram): 35

1.3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL) 37

1.4 Khái quát về công cụ sử dụng thực hiện đề tài 39

1.4.1 Cơ sở dữ liệu 39

2.3 Giới thiệu về Microsoft Access và Visual Basic 40

2.3.1 Microsoft Access 40

2.3.2 Visual Basic 41

Chương III 43

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin 43

3 Tổng quan về phân tích và thiết kế. 43

3.1 Chức năng nhiệm vụ vủa các đối tượng. 44

3.2. Biểu đồ phân cấp chức năng 50

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 51

3.4 Giao diện và code của chương trình 52

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


òng vào/ra, xác định cách thức hội thoại với phần tin học hóa của hệ thống và cách thức thực hiện các thủ tục thủ công. Phân bố thời gian và lập danh mục các sản phẩm.
c. Thiết kế chi tiết vào/ra
Thiết kế vật lý các đầu ra
Thiết kế vật lý các đầu ra có hai nhiệm vụ: lựa chọn vật mang tin và sắp đặt các thông tin trên đầu ra.
Lựa chọn vật mang tin: có 4 vật mang tin chính được sử dụng để trình bày thông tin đó là giấy, màn hình, tiếng nói và các thiết bị nhớ.
Bố trí thông tin trên vật mang: sau khi xác định được vật mang, thiết kế viên phải lựa chọn cách bố trớ thông tin sao cho nó thể hiện tốt nhất nội dung của thông tin vì khuụn dạng của thông tin phụ thuộc vào vật mang. Việc tạo ra một đầu ra vừa ý và giúp đỡ người sử dụng hoàn thành công việc của họ một cách có hiệu quả là một công việc mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa học. Tuy nhiên vẫn có những quy tắc cơ bản cho việc phân bố thông tin trên các đầu ra.
Thiết kế vào
Phương tiện nhập
Nhập từ văn bản gốc qua bàn phím và màn hình.
Nhập trực tiếp qua bàn phím màn hình.
Thiết bị tự động.
Nguyên tắc
Nếu nhập tài liệu từ tài liệu gốc thì giống như tài liệu gốc.
Trật tự hợp lý.
Không nhập những thông tin có thể tính toán được.
Đối với ô nhập hay trường nhập, tên của trường nhập phải ở bên trái hay ở bên trên.
Giá trị ngầm định của trường nhập phải được sự đồng ý của nhà quản lý hay người sử dụng.
Phải làm rõ việc chuyển trường, xuống dòng.
Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hóa
Thiết kê giao tác thông qua lệnh.
Thiết kế giao tác thông qua các phím đặc biệt.
Thiết kế giao tác thông qua thực đơn.
Thiết kế giao tác thông qua biểu tượng.
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Mục tiêu: xây dựng một hệ thống hoạt động tốt.
b. Lập kế hoạch thực hiện
Lựa chọn các công cụ cho hoạt động thiết kế vật lý trong cũngnhư những hoạt động lập trình sau này.
Phân phối công việc cho các thành viên, Xây dựng tiến trình thực hiện và chi phí cũngnhư yêu cầu vật tư kỹ thuật cho giai đoạn triển khai hệ thống.
c. Thiết kế vật lý trong
Thiết kế CDSL vật lý trong
CSDL đủ đảm bảo cho các thông tin đầu ra của hệ thống.
CSDL đảm bảo tốc độ cung cấp thông tin.
CSDL xem xét vấn đề lưu trữ trên bộ nhớ của hệ thống.
CSDL tận dụng hờ thống
Thiết kế sơ đồ liên kết module lập trình: module lập trình là phần chương trình máy tính mà chúng ta thiết kế để cho người lập trình bắt đầu thực hiện bằng viết lệnh.
d. Lập trình
Lập trình là quá trình chuyển đổi các đặc tả thiết kế vật lý của các nhà phân tích thành phần mềm máy tính do các lập trình viên đảm nhận.
e. Thử nghiệm phần mềm
Phân loại theo cách thử nghiệm: gồm có kỹ thuật thử nghiệm tĩnh và kỹ thuật thử nghiệm động.
Phân loại theo công cụ thử nghiệm: gồm có kỹ thuật thủ công và kỹ thuật tự động.
Một số kỹ thuật thử nghiệm chương trình
Rà soát lỗi đặc trưng.
Kỹ thuật kiểm tra logic.
Kỹ thuật thử nghiệm thủ công.
Kỹ thuật kiểm tra cú pháp bằng máy tính.
Kỹ thuật thử nghiệm module.
Kỹ thuật tích hợp.
Thử nghiệm hệ thống.
Kỹ thuật thử stub.
f. Hoàn thiện tài liệu hệ thống
Giới thiệu hệ thống.
Hồ sơ thiết kế hệ thống.
Tài liệu phần mềm, nguồn.
Hướng dẫn sử dụng.
Tra cứu.
Sửa chữa háng húc.
Kế hoạch đào tạo người sử dụng.
Các module đào tạo và kế hoạch hỗ trợ người sử dụng.
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Các phương pháp cài đặt hệ thống
Cài đặt trực tiếp: theo phương pháp này, người ta dừng hoạt động của hệ thống cũ và đưa hệ thống mới vào sử dụng.
Cài đặt song song: với phương pháp này thì cả hai hệ thống mới và cũ đều cùng hoạt động, cho tới khi có thể quyết định dừng hệ thống cũ lại.
Cài đặt thí điểm cục bộ: đây là phương pháp dung hũa giữa cài đặt trực tiếp và cài đặt song song. Cài đặt cục bộ chỉ thực hiện chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới cục bộ tại một hay một vài bộ phận.
Chuyển đổi theo giai đoạn : đây là phương pháp chuyển đổi từ HTTT cũ sang hệ thống mới một cách dần dần, bắt đầu bằng một hay một vài modul và sau đó là mở rộng dần việc chuyển đổi sang toàn bộ hệ thống mới.
b. Lập kế hoạch chuyển đổi
Trình bày lý do lựa chọn phương pháp áp dụng.
Lập kế hoạch chi tiết.
Thông qua lãnh đạo.
c. Chuyển đổi dữ liệu
Các kho dữ liệu cần thiết đó có theo đúng các đặc trưng thiết kế, không cần chuẩn bị gì.
Các kho dữ liệu đó tồn tại nhưng không đầy đủ và cấu trúc chưa phù hợp phải nhập thêm những dữ liệu mới chưa có trên máy và trích các dữ liệu có cấu trúc chưa phù hợp từ các tệp hay từ các CSDL, sửa và ghi lại vào CSDL của hệ thống.
Các kho dữ liệu hoàn toàn chưa tồn tại thì phải tạo ra.
d. Đào tạo và hỗ trợ người sử dụng
Đào tạo người sử dụng HTTT.
Hỗ trợ người sử dụng HTTT.
e. Bảo trì HTTT
Quy trình bảo trì
Thu nhận yêu cầu bảo trì: qua thư từ, đi thăm khách hàng.
Chuyển đổi yêu cầu.
Thiết kế.
Triển khai thay đổi.
Bốn cấp bảo trì
Hiệu chỉnh.
Thích nghi.
Hoàn thiện.
Dự phòng.
Ước tính chi phí bảo trì
Sự ổn định của nền kinh tế.
Quy mô của hệ thống.
Chất lượng phân tích và thiết kế.
Chất lượng đội ngũ cán bộ bảo trì và hỗ trợ hệ thống.
Thời gian bảo trì.
Quản lý bảo trì
Về quản trị nhân sự: có nhiều kiểu cấu trúc tổ chức bảo trì khác nhau.
Nhóm bảo trì làm việc tách rời nhóm phát triển hệ thống.
Nhóm xây dựng hệ thống cũngđảm đương luôn chức năng bảo trì.
Người sử dụng cuối cùng tại các bộ phận chức năng sẽ đảm đương chức năng bảo trì.
Về đo lường hiệu quả bảo trì hệ thống: cần đo những yếu tố sau số lượng lỗi, khoảng thời gian giữa các lỗi và kiểu lỗi.
Về kiểm soát các yêu cầu bảo trì: cần xác định loại bảo trì.
Về quản trị cấu hình: đảm bảo những thay đổi đó qua thẩm định mới được phép triển khai đối với hệ thống.
f. Đánh giá sau cài đặt
Đánh giá dự án: so sánh thời gian thực sự để có được hệ thống mới với thời gian dự kiến và xác định xem dự án có tuân thủ ngân sách đó xác định hay không. Việc này nhằm hai mục đích: quản lý nhân sự và rút kinh nghiệm cho việc quản lý các dự án thông tin về sau.
Đánh giá hệ thống: xem xét hệ thống có đạt được các mục tiêu đó đề ra hay không. Điều này không thể thực hiện ngay sau khi cài đặt mà phải sau một thời gian khai thác nhất định.
1.3 Phân tích hệ thống thông tin
Đây là giai đoạn rất quan trọng khi tiến hành phân tích, thiết kế một Hệ thống thông tin, James Mckeen đã làm rõ tính sống còn của giai đoạn này bằng nhận xét: “Những người thành công nhất, nghĩa là những người tôn trọng nhất các ràng buộc về tài chính, về thời gian và được người sử dụng hài lòng nhất, cũng là những người đã dành nhiều thời gian nhất cho những hoạt động phân tích chi tiết và thiết kế logic.”
Mục đích của giai đoạn phân tích chi tiết là đưa ra được các chẩn đoán về hệ thống đang tồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như các nguyên nhân chính của chúng, xác định được mụ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement