Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By shackly_sinson
#943621

Download miễn phí Đồ án Tổng Quan về mạng WAN (Wide Area Network ) - Phần mềm Coolchat





Mục lục :

 Lời giới thiệu

1 Sơ đồ mạng WAN của NHCT Việt Nam

2 Các thiết bị nối ghép trong WAN

2.1 Bộ định tuyến ( Router )

2.2 Bộ tập trung ( Hub )

2.3 Cầu nối ( Bridge )

2.4 Bộ chuyển tiếp ( Repeater )

2.5 Card Mạng ( NIC )

2.6 Dây Mạng ( Cable )

2.7 Bộ chuyển mạch (Switch )

2.8 Modem ( Modulate - Demodulate )

3 Các phương tiện kết nối WAN

3.1 Đường thuê bao Leased Line

3.2 ISDN ( Intergrated Service Digital Network )

3.3 Mạng chuyển gói X.25

3.4 Cáp quang ( Optical Fiber )

4 Địa chỉ mạng ( IP Address )

5 Hệ điều hành mạng ( NOS )

5.1 Sơ bộ về hệ điều hành mạng Unix

5.2 Mạng và Unix

5.3 Tổ chức files trong Unix

6 Phần mềm Cool Chat

7 Các địa chỉ - tài liệu tham khảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


et 4
4.2.1.2/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng thập phân: xxx.xxx.xxx.xxx
x là số thập phân từ 0 đến 9
Ví dụ: 146. 123. 110. 224
Dạng viết đầy đủ của địa chỉ IP là 3 con số trong từng Octet. Ví dụ: địa chỉ IP thường thấy trên thực tế có thể là 53.143.10.2 nhưng dạng đầy đủ là 053.143.010.002.
4.2.2 / Các lớp địa chỉ IP
Địa chỉ IP chia ra 5 lớp A,B,C, D, E. Hiện tại đã dùng hết lớp A,B và gần hết lớp C, còn lớp D và E Tổ chức internet đang để dành cho mục đích khác không phân, nên chúng ta chỉ nghiên cứu 3 lớp đầu.
Qua cấu trúc các lớp địa chỉ IP chúng ta có nhận xét sau:
Bit nhận dạng là những bit đầu tiên - của lớp A là 0, của lớp B là 10, của lớp C là 110.
Lớp D có 4 bit đầu tiên để nhận dạng là 1110, còn lớp E có 5 bít đầu tiên để nhận dạng là 11110.
Địa chỉ lớp A: Địa chỉ mạng ít và địa chỉ máy chủ trên từng mạng nhiều.
Địa chỉ lớp B: Địa chỉ mạng vừa phải và địa chỉ máy chủ trên từng mạng vừa phải.
Địa chỉ lớp C: Địa chỉ mạng nhiều, địa chỉ máy chủ trên từng mạng ít.
Địa chỉ lớp
Vùng địa chỉ lý thuyết
Số mạng tối đa sử dụng
Số máy chủ tối đa trên từng mạng
A
Từ 0.0.0.0 đến 127.0.0.0
126
16777214
B
Từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0
16382
65534
C
Từ 192.0.0.0 đến 223.255.255.0
2097150
254
D
Từ 224.0.0.0 đến 240.0.0.0
Không phân
E
Từ 241.0.0.0 đến 255.0.0.0
Không phân
Địa chỉ lớp
Vùng địa chỉ sử dụng
Bit nhận dạng
Số bit dùng để phân cho mạng
A
Từ 1 đến 127
0
7
B
Từ 128.1 đến 191.254
10
14
C
Từ 192.0.1 đến 223.255.254
110
21
D
1110
---
E
11110
---
Như vậy nếu chúng ta thấy 1 địa chỉ IP có 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm, nếu thấy nhóm số thứ nhất nhỏ hơn 126 biết địa chỉ này ở lớp A, nằm trong khoảng 128 đến 191 biết địa chỉ này ở lớp B và từ 192 đến 223 biết địa chỉ này ở lớp C.
Ghi nhớ: Địa chỉ thực tế không phân trong trường hợp tất cả các bit trong một hay nhiều Octet sử dụng cho địa chỉ mạng hay địa chỉ máy chủ đều bằng 0 hay đều bằng 1. Điều này đúng cho tất cả các lớp địa chỉ.
4.3 địa chỉ Lớp A
Tổng quát chung:
Bit thứ nhất là bit nhận dạng lớp A = 0.
7 bit còn lại trong Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng.
3 Octet còn lại có 24 bit dành cho địa chỉ của máy Chủ.
Class A: ( 0 - 126 )
- net id: 126 mạng - host id:16.777.214 máy chủ trên một mạng
a/ Địa chỉ mạng (Net ID)
4.3.1.1/ Khả năng phân địa chỉ
Khi đếm số bit chúng ta đếm từ trái qua phải, nhưng khi tính giá trị thập phân 2n của bit lại tính từ phải qua trái, bắt đầu từ bit 0. Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng, bit 7 = 0 là bit nhận dạng lớp A. 7 bit còn lại từ bit 0 đến bit 6 dành cho địa chỉ mạng ( 2 7 ) = 128. Nhng trên thực tế địa chỉ khi tất cả các bit bằng 0 hay bằng 1 đều không phân cho mạng. Khi giá trị các bit đều bằng 0, giá trị thập phân 0 là không có nghĩa, còn địa chỉ là 127 khi các bit đều bằng 1 dùng để thông báo nội bộ, nên trên thực tế còn lại 126 mạng.
               Octet 1
Cách tính địa chỉ mạng lớp A.
Số thứ tự Bit (n)- tính từ phải qua trái: 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị nhị phân (0 hay 1) của Bit: x x x x x x x
Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 1 sẽ là 2 n
Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 0 không tính.
Giá trị thập phân lớn nhất khi giá trị của 7 bit đều bằng 1 là 127.
Như vậy khả năng phân địa chỉ của lớp A cho 126 mạng -
 4.3.1.2/ Biểu hiệu địa chỉ trên thực tế: Từ 001 đến 126
b / Địa chỉ của các máy chủ trên một mạng
1/ Khả năng phân địa chỉ
Ba Octet sau gồm 24 bit được tính từ bit 0 đến bit 23 dành cho địa chỉ máy chủ trên từng mạng.
Với cách tính như trên, để được tổng số máy chủ trên một mạng ta có.
Gía trị tương ứng với Bit n
23.22.21.20.19.18.16.|15.14.13.12.11.10.9.8.|7.6.5.4.3.2.1.0
Giá  trị 2n
Địa chỉ
..0...0...0...0...0...0...0.|.0...0...0...0...0...0..0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0
000
..0...0...0...0...0...0...0.|.0...0...0...0...0...0..0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0
20
001
..0...0...0...0...0...0...0.|.0...0...0...0...0...0..0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0
21
002
...................................
. . . . . .
. . . . . .
...................................
. . . . . .
. . . . . .
..1...1...1...1...1...1...1.|.1...1...1...1...1...1..1.1.|1.1.1.1.1.1.1.0
223+...+21
16777214
..1...1...1...1...1...1...1.|.1...1...1...1...1...1..1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1
16777215
|
Địa chỉ khi các bit đều bằng 0 hay bằng 1 bỏ ra.
Trên thực tế còn lại 224-2 = 16 777 214
Như vậy khả năng phân địa chỉ cho 16 777 214 máy chủ.
4.3.1.3/ Biểu hiện địa chỉ trên thực tế
                 Octet 2                              Octet 3                             Octet 4
             Octet 2
Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n)
76543210
Giá trị 2n
Địa chỉ máy chủ
00000000
000
00000001
20
001
00000010
21
002
00000011
21+20
003
................
...........
......
................
...........
......
11111111
27+26+25+24+23+22+21+20
255
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 2 tính từ 000 tới 255.
                 Octet 3
Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n)
76543210
Giá trị 2n
Địa chỉ máy chủ
00000000
000
00000001
20
001
00000010
21
002
00000011
21+20
003
................
...........
......
................
...........
......
11111111
27+26+25+24+23+22+21+20
255
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 3 tính từ 000 tới 255.
              Octet 4
Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n)
76543210
Giá trị 2n
Địa chỉ máy chủ
00000000
000 Không phân
00000001
20
001
00000010
21
002
00000011
21+20
003
................
...........
......
................
...........
......
11111110
27+26+25+24+23+22+21
254
11111111
27+26+25+24+23+22+21+20
255 Không phân
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 4 tính từ 001 tới 254.
Tổng quát lại tại địa chỉ của một mạng, khi lần lợt thay đổi các giá trị của các Octet 2, 3, 4.ta sẽ có 16 777 216 khả năng thay đổi mà các con số không trùng lặp nhau ( Combinations ) có nghiã là 16 777 216 địa chỉ của máy chủ trên mạng, nhng thực tế phân chỉ là
(256 x 256 x 256) - 2 =16 777 214
Biểu hiện trên thực tế là ba số thập phân trong 3 Octet cách nhau dấu.
Từ 000. 000. 0001 đến 255. 255. 254
Kết luận: Địa chỉ lớp A có thể phân cho 126 mạng và mỗi một mạng có 16 777 214 máy chủ. Nói cách khác địa chỉ thực tế sẽ từ 001.000.000.001 đến 126.255.255.254
Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp A: 124. 234. 200. 254. Trong đó:
Địa chỉ mạng: 124
Địa chỉ máy chủ: 234.200.254
Bảng giá trị của các Bit
Giá trị tương ứng với thứ tự bit (n) 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị 2n
Địa chỉ mạng
0 0 0 0 0 0 0
000 ---> Không phân
0 0 0 0 0 0 1
20
001
0 0 0 0 0 1 0
21
002
0 0 0 0 0 1 1
21+20
003
0 0 0 0 1 0 0
22
004
0 0 0 0 1 0 1
22+20
005
0 0 0 0 1 1 0
22+21
006
0 0 0 0 1 1 1
22+21+20
007
0 0 0 1 0 0 0
23
008
0 0 0 1 0 0 1
23+20
009
0 0 0 1 0 1 0
23+21
010
0 0 0 1 0 1 1
23+21+20
011
0 0 0 1 1 0 0
23+22
012
0 0 0 1 1 0 1
23+22+20
013
0 0 0 1 1 1 0
23+22+21
014
0 0 0 1 1 1 1
23+22+21+20
015
0 0 1 0 0 0 0
24
016
0 0 1 0 0 0 1
24 +20
017
0 0 1 0 0 1 0
24+21
018
0 0 1 0 0 1 1
24+21+20
019
0 0 1 0 1 0 0
24+22
020
0 0 1 0 1 0 1
24+22+20
021
0 0 1 0 1 1 0
24+22+21
022
0 0 1 0 1 1 1
24+22+21+20
023
0 0 1 1 0 0 0
24+23
024
0 0 1 1 0 0 1
24+23+20
025
0 0 1 1 0 1 0
24+23+21
026
0 0 1 1 0 1 1
24+23+21+20
027
0 0 1 1 1 0 0
24+23+22
028
0 0 1 1 1 0 1
24+23+22+20
029
0 0 1 1 1 1 0
24+23+22+21
030
0 0 1 1 1 1 1
24+23+22+21+20
031
0 1 0 0 0 0 0
25
032
0 1 0 0 0 0 1 ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement