Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nhocso_94
#943615

Download miễn phí Chuyên đề Một số giải pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công nghiệp E.Nhất





MỤC LỤC

 Trang

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP E.NHẤT

I. Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp 4

1. Thông tin chung về doanh nghiệp 4 2. Quá trình ra đời và phát triển doanh nghiệp 6

3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp 6

3.1. Sản phẩm chính của E.NHAT J.S.C 6

3.2. Thị trường, khách hàng 7

3.3. Cơ sở vật chất 9

3.4. Lao động 15

3.5. Vốn kinh doanh 16

II. Đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp 17

1.Báo cáo kết quả kinh doanh 17

2.Đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 17

III. Đánh giá các hoạt động quản trị doanh nghiệp 19

1. Cơ cấu sản xuất 19

1.1. Sơ đồ quy trình sản xuất 20

1.2. Quá trình sản xuất tác nghiệp 21

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp 22

3. Các mặt quản trị khác của doanh nghiệp 25

3.1. Quản lý tồn kho 25

3.2. Quản trị cung ứng nguyên vật liệu 25

3.3. Quản trị chiến lược kinh doanh 27

3.4. Hoạt động Marketing, tiêu thụ 27

PHẦN II: THỰC TRẠNG VỀ CHI PHÍ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP E.NHẤT 28

1. Quy chế của Công ty về khoán chi phí 28

2. Phân tích chung về kết quả chi phí kinh doanh trong Công ty 29

3. Phân tích cơ cấu chi phí kinh doanh trong Công ty

3.1. Cơ cấu chi phí chung

3.2. Cơ cấu chi phí sản phẩm cụ thể

4. Sự hình thành chi phí sản xuất thực tế của Công ty 30

5. Sự ảnh hưởng của chi phí đến hiệu quả hoạt động của Công ty 42

6. Đánh giá về thực trạng chi phí kinh doanh trong Công ty 43

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP LÀM GIẢM CHI PHÍ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG

NGHIỆP E.NHẤT 45

1. Những thuận lợi, khó khăn của Công ty 45

1.1. Thuận lợi 45

1.2. Khó khăn của Công ty 45

2. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 46

3. Một số giải pháp làm giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần

 Công nghiệp E.Nhất 46

3.1. Tận dụng nguồn nhân lực 47

3.2. Đảm bảo tiết kiệm sử dụng nguyên vật liệu 48

3.3. Thay đổi cường độ sản xuất cho phù hợp 49

3.4. Định mức hóa, tiêu chuẩn hóa, đa dạng hóa, chuyên môn hóa và lựa chọn cấu trúc

3.5. Giảm chi phí kinh doanh sửa chữa 52

3.6. Hợp lý hóa các h oạt động quản trị ở mọi lĩnh vực chức năng 53

3.7. Cố gắng nâng cao độ an toàn đối với công việc 54

3.8. Cố gắng giảm thiểu ô nhiễm môi trường 55

4. Kiến nghị với Công ty 55

5. Kiến nghị với Nhà nước 66

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


5038
86,47
86,85
0,38
2
Chi phí nhân công
4085871682
3475841951
-610029731
8,79
7,39
-1,4
3
Chi phí KHTSCĐ
541394494
639468072
98073578
1,16
1,36
0,2
4
Chi phí DVMN
1026039168
1326039168
300000000
2,21
2,82
0,61
5
Chi phí khác
632845548
740827241
107981693
1,37
1,58
0,21
Tổng
46458873403
47036843981
577970578
100
100
Qua bảng trên ta thấy năm 2007 so với năm 2006, tỷ trọng các yếu tố chi phí của Công ty đều có xu hướng tăng lên, cụ thể:
- Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu của Công ty vẫn chiếm phần lớn nhất, năm 2007 chiếm 86,85%, đã tăng thêm 0,38% so với năm 2006 (chiếm 86,47%). Nguyên nhân là do giá xăng dầu, giá điện tăng nhanh, không ổn định làm cho giá tư liệu sản xuất đầu vào của Công ty tăng lên.
- Tỷ trọng chi phí nhân công năm 2007 là 7,39%, giảm 1,4% so với năm 2006 (là 8,79%). Nguyên nhân là do từ tháng 4 năm 2007, Xưởng cơ khí Cầu Tiên tách khỏi Công ty thành lập chi nhánh hoạt động kinh doanh hạch toán độc lập, với tổng số nhân viên là 56 người, trong đó có 3 cán bộ quản lý và 52 công nhân. Trong năm 2007, Công ty đã cho một số công nhân có mức lương cơ bản cao nghỉ việc và thay vào một số công nhân mới có mức lương cơ bản thấp. Năm 2006, Công ty hạch toán toàn bộ các khoản thu nhập có tính chất lương như: công tác phí, tiền cước phí điện thoại trả sau và tiền xăng dầu đi công tác vào tổng thu nhập. Năm 2007, các khoản trên được hạch toán vào chi phí quản lý Công ty. Những lý do trên đã làm tổng quỹ lương giảm 15,4% so với năm 2006.
- Tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cố định năm 2007 là 1,36%, tăng 0,2% so với năm 2006 (là 1,16%). Nguyên nhân là do trong năm 2007, để hoàn thiện công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, Công ty đã mua 16 máy công cụ: 01 máy khoan, 02 máy đột, 03 máy cắt, 01 thiết bị phun sơn, 03 máy hàn, 01 máy chấn tôn, 01 máy ép thủy lực, 02 máy tiện, 01 máy mài và 01 máy nén cơ khí. Để nâng cao hiệu quả làm việc cho bộ máy quản lý, trong năm 2007 Công ty đã mua 01 xe máy, 02 điều hòa nhiệt độ và 01 máy tính xách tay.
- Tỷ trọng chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2007 là 2,82%, tăng 0,61% so với năm 2006 (là 2,21%).
- Tỷ trọng chi phí khác năm 2007 là 1,58%, tăng 0,21% so với năm 2006 (là 1,37%).
Nhận xét chung:
Qua việc phân tích cơ cấu chi phí của Công ty ở Bảng 8 và Bảng 9, ta thấy:
- Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu luôn có xu hướng tăng lên qua các năm 2005 (chiếm 81,58%) , 2006 (chiếm 86,47%) và 2007 (chiếm 86,85%). Trong khi đó chi phí nguyên vật liệu lại là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành. Nguyên nhân có thể là do giá đầu vào tăng cao nhưng cũng cho thấy công tác quản lý chi phí nguyên vật liệu còn hạn chế. Cách khắc phục tốt nhất là thực hành tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Công ty đã kiểm soát được chi phí nhân công, tỷ trọng chi phí này đã giảm xuống qua các năm: 2005 chiếm 9,19%, 2006 chiếm 8,79%, 2007 chiếm 7,39%. Đây là một dấu hiệu tốt cần phát huy hơn nữa, tuy nhiên cần lưu ý rằng việc giảm chi phí nhân công cũng cần phù hợp với giá cả thị trường, nhất là trong bối cảnh hiện nay khi mà lạm phát đang ở mức 2 con số. Nếu giảm chi phí nhân công quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến đời sống của người lao động trong Công ty.
- Tỷ trọng chi phí khấu hao tài sản cố định qua các năm là không đều nhau. Năm 2005 là 1,38%, năm 2006 giảm xuống còn 1,16%, năm 2007 lại tăng lên là 1,36%. Việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động là việc làm cần thiết tuy nhiên cần tính toán kỹ càng để tránh gây lãng phí.
- Tỷ trọng chi phí dịch vụ mua ngoài chưa được kiểm soát tốt. Năm 2005 là 2,59%, năm 2006 giảm xuống còn 2,21%, đến năm 2007 lại tăng lên là 2,82%. Công ty cần tiến hành kiểm soát chặt chẽ hơn nữa để tránh xảy ra hiện tượng lãng phí, thất thoát.
- Tỷ trọng chi phí khác qua các năm cũng không đều nhau.Năm 2005 là 5,26%, năm 2006 Công ty đã quản lý rất tốt chi phí này và giảm xuống còn 1,37%, tuy nhiên sang năm 2007 tỷ trọng lại tăng lên là 1,58%.
3.2. Cơ cấu chi phí sản phẩm cụ thể
Đặc điểm của Công ty là sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng, sản phẩm đa dạng, nhiều kích cỡ khác nhau, do đó việc so sánh cơ cấu chi phí giữa các năm khó tiến hành. Sau đây em xin phân tích cơ cấu chi phí của sản phẩm tủ hồ sơ 2 cánh năm 2006 và năm 2007 do có kích cỡ và mẫu mã giống nhau.
Bảng 10: Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tủ hồ sơ 2 cánh – năm 2006
TT
Tên chi tiết
Đơn vị
Số lượng
Khối lượng
Đơn giá
Thành tiền
Tỷ lệ (%)
I
Nguyên vật liệu chính
1
Thân tủ
Tấm
1
39,52
2
Cánh tủ và gân tăng cứng
Tấm
2
26,26
3
Nóc tủ
Tấm
1
4,87
4
Hồi tủ
Tấm
1
4,87
5
Chân tủ
Tấm
4
1,90
6
Các đợt trong tủ
Tấm
3
14,62
Tổng khối lượng NVL chính
92,04
12.800
1.178.112
61,92
II
Nguyên vật liệu phụ
1
Sơn
m2
20,52
15.000
307.800
16,18
2
Núm tủ
Cái
2
6.500
13.000
0,68
3
Khóa tủ
Cái
3
30.000
90.000
4,73
4
Móc áo Inox
Cái
1
16.000
16.000
0,84
5
Bản lề
Cái
6
4.200
25.200
1,32
6
Bao bì
1
35.000
35.000
1,84
Tổng chi phí nguyên vật liệu
1.665.112
87,51
III
Chi phí nhân công
1
Nhân công cơ khí
103.448
5,44
2
Nhân công sơn
28.000
1,47
IV
Chi phí sản xuất chung
106.206
5,58
Giá thực tế cho 1 sản phẩm
1.902.766
Bảng 11: Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế tủ hồ sơ 2 cánh – năm 2007
TT
Tên chi tiết
Đơn vị
Số lượng
Khối lượng
Đơn giá
Thành tiền
Tỷ lệ (%)
I
Nguyên vật liệu chính
1
Thân tủ
Tấm
1
39,52
2
Cánh tủ và gân tăng cứng
Tấm
2
26,26
3
Nóc tủ
Tấm
1
4,87
4
Hồi tủ
Tấm
1
4,87
5
Chân tủ
Tấm
4
1,90
6
Các đợt trong tủ
Tấm
3
14,62
Tổng khối lượng NVL chính
92,04
13.200
1.214.928
61,64
II
Nguyên vật liệu phụ
1
Sơn
m2
20,52
15.600
320.112
16,24
2
Núm tủ
Cái
2
7.000
14.000
0,71
3
Khóa tủ
Cái
3
31.000
93.000
4,72
4
Móc áo Inox
Cái
1
18.000
18.000
0,91
5
Bản lề
Cái
6
4.900
29.400
1,49
6
Bao bì
1
33.400
33.400
1,69
Tổng chi phí nguyên vật liệu
1.722.840
87,4
III
Chi phí nhân công
1
Nhân công cơ khí
102.334
5,19
2
Nhân công sơn
27.600
1,42
IV
Chi phí sản xuất chung
118.252
5,99
Giá thực tế cho 1 sản phẩm
1.971.026
Bảng 12: So sánh chi phí sản xuất thực tế của Công ty
TT
Tên chi tiết
Giá thành (đồng)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
2006
2007
2006
2007
I
NVL chính
1.178.112
1.214.928
36.816
61,92
61,64
- 0,28
II
NVL phụ
487.000
507.912
20.912
25,59
25,76
0,17
1
Sơn
307.800
320.112
12.312
16,18
16,24
0,06
2
Núm tủ
13.000
14.000
1.000
0,68
0,71
0,03
3
Khóa tủ
90.000
93.000
3.000
4,73
4,72
- 0,01
4
Móc áo Inox
16.000
18.000
2.000
0,84
0,91
0,07
5
Bản lề
25.200
29.400
4.200
1,32
1,49
0,17
6
Bao bì
35.000
33.400
- 1.600
1,84
1,69
- 0,15
Tổng chi phí NVL
1.665.112
1.722.840
57.728
87,51
87,4
- 0,11
III
Chi phí nhân công
131.448
129.934
- 1.514
6,91
6,61
- 0,3
1
Nhân công cơ khí
103.448
102.334
- 1.114
5,44
5,19
- 0,25
2
Nhân công sơn
28.000
27.600
- 400
1,47
1,42
- 0,05
IV
Chi phí
sản xuất chung
106.206
118.252
12.046
5,58
5,99
0,41
Giá thực tế cho 1
sản phẩm
1.902.766
1.971.026
68.260
Qua các bảng 10, 11 và 12 ta thấy:
1. Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm 2007 là 87,4%, giảm 0,11% so với năm 2006 (là 87,51%). Điều này là cơ sở để giảm giá thành, cần phát huy. Cụ thể:
- Chi phí nguyên liệu chính năm 2007 là 61,64%, giảm 0,28% so với năm 200...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement