Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By goldenchip_1987
#943610

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kiểm toán thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 12 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM 2

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM 2

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM 4

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM 6

1.3.1 Các loại hình dịch vụ của công ty KPMG Việt Nam 6

1.3.2 Thị trường và khách hàng của công ty 7

1.3.3 Kết quả hoạt động của công ty KPMG Việt Nam 9

1.4 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KPMG 10

1.4.1. Tổ chức công tác kiểm toán 10

1.4.2 Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán 15

1.4.3 Hệ thống kiểm soát chất lượng tại công ty KPMG Việt Nam 17

CHƯƠNG 2 KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM THỰC HIỆN 20

2.1 Thực trạng kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện tại công ty A 20

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 20

b. Thiết kế thử nghiệm cơ bản: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết 28

2.1.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 32

2.1.3 Kết thúc kiểm toán 45

2.2 Thực trạng kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện tại công ty B 45

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 45

2.2.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 50

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 50

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 61

2.3 So sánh đặc điểm kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC giữa hai khách hàng A và B 61

2.3.1 Giống nhau 61

2.3.2 Khác nhau 63

2.4 Tổng kết qui trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do công ty KPMG thực hiện 65

2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 65

2.4.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán 68

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUI TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY TNHH KPMG VIỆT NAM 73

3.1 Nhận xét đối với qui trình kiểm toán thuế GTGT của công ty TNHH KPMG Việt Nam 73

3.1.1 Nhận xét chung 73

3.2.2 Nhận xét về qui trình kiểm toán thuế GTGT tại công ty KPMG Việt Nam 74

3.2 Những kiến nghị nhằm hoàn thiện qui trình kiểm toán thuế GTGT của KPMG 80

3.2.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện kiểm toán thuế GTGT do công ty KPMG Việt Nam thực hiện 80

3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT của công ty 81

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


khách hàng có quy mô lớn, nhóm kiểm toán bao gồm 6 người bao gồm 1 nhân viên kinh nghiệm S1 làm trưởng nhóm, 2 nhân viên A1 và 1 nhân viên A2 và 1 thực tập sinh. Đặc biệt. cuộc kiểm toán với khách hàng B có yêu cầu được sử dụng chuyên gia thuế do tính chất phức tạp của khoản mục này.
Bước 3: Tìm hiểu thông tin cơ sở về khách hàng
B nguyên là công ty dịch vụ hàng hải và đường biển, là thành viên TNHH của công ty Nhà nước. Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng các bộ phận chức năng khác nhau của tàu, cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng tàu đa dạng, sửa chữa tàu, cho thuê các loại tàu, xuất nhập khẩu các nguyên liệu, phương tiện máy, công cụ và phụ tùng của tàu, và các hàng hóa khác. Tổng nguồn vốn pháp định của công ty là 50 tỉ đồng.
* Cơ cấu tổ chức: Những người chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty là Ban Giám đốc bao gồm 1 Tổng Giám đốc và 2 phó Tổng Giám đốc. Hiện nay công ty có 360 nhân viên 88 nhân viên là người nước ngoài và 272 thủy thủ. Cơ cấu tổ chức và chức năng của ban quản lý và nhân viên được phân định rõ ràng.
* Mục tiêu và chiến lược của công ty
Với mục tiêu đặt ra là nâng cao doanh thu hằng năm công ty thực hiện chiến lược hoạt động là xây dựng chính sách và môi trường làm việc để tận dụng được nguồn nhân lực hiệu quả nhất. Đồng thời công ty cũng đặt ra mục tiêu tuân thủ chặt chẽ các chính sách bảo vệ môi trường. Để đạt được mục tiêu này, công ty thực hiện chiến lược tuyển nhân sự có năng lực; bảo trì tình trạng kĩ thuật tốt cho tàu để cung cấp các dịch vụ an toàn và hiệu quả; thiết lập kế hoạch hoạt động vận chuyển hiệu quả để đảm bảo thời gian quay vòng sử dụng tàu ngắn nhất có thể.
* Về khách hàng: Khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng nước ngoài với thời hạn thanh toán là 5 ngày (97%) sau khi chất hàng hóa lên tàu và 3% còn lại được trả sau khi dỡ hàng khỏi tàu. Thời hạn thanh toán của khách hàng nội địa thường là 15 ngày. Rủi ro không trả đúng kì hạn là thấp.
* Về nhà cung cấp: Các đơn vị cung cấp nước ngoài và trong nước chính là các công ty cung cấp xăng dầu và diesel. Thời hạn thanh toán thường là 1 tháng.
* Cơ hội và thách thức: Thị trường vận tải biển có nhiều tiềm năng đặc biệt khi Việt Nam đang hội nhập vào thị trường thế giới. Tuy nhiên hiến pháp và luật pháp VN chưa hoàn chỉnh và thay đổi thường xuyên. Những qui định luật pháp mới có thể ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động của công ty ví dụ như luật đầu tư, luật thuế.
* Môi trường cạnh tranh: Không có dấu hiệu xung đột lợi ích giữa các đối thủ cạnh tranh vì các công ty này hướng đến những phần thị trường khác nhau. Các công ty vận tải biển quốc doanh chiếm thị phần lớn nhất. Tuy nhiên, công ty còn phải cạnh tranh với các đội tàu nước ngoài từ Singapore, Hồng Kông và Hy Lạp.
Chủ trương của công ty là các báo cáo tài chính phải phù hợp với các tiêu chuẩn kế toán Việt Nam. Công ty có những nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công ty mẹ và các công ty thành viên khác là hoạt động đầu tư xây dựng TSCĐ (đóng tàu), doanh thu từ cung cấp dịch vụ và góp vốn vào công ty mẹ.Do vậy, thuế GTGT phát sinh cũng sẽ biến động và liên quan chặt chẽ với những nghiệp vụ này. Đặc biệt thuế GTGT đầu vào và đầu ra của B gồm cả thuế được khấu trừ và thuế không được khấu trừ.
Bước 4:Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Tương tự A, kết quả việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ cho khoản mục thuế GTGT được thể hiện trong bảng sau.
Bảng 2.6. Tìm hiểu về hoạt động kế toán và HTKSNB đối với thuế GTGT của B
Tìm hiểu hoạt động kế toán và HTKSNB đối với VAT
Khách hàng: Công ty B
Kỳ kế toán 31/12/2007
Người thực hiện KTV
Ngày thực hiện 16/10/2007
WP C128
Các hoạt động kiểm soát nội bộ để
đảm bảo không xảy ra sai sót trọng yếu
Mô tả hoạt động kiểm soát
Sử dụng hệ thống thông tin?
Đã được kiểm tra?
VAT
VAT đầu vào bao gồm VAT cho mua tàu, với các mức thuế suất 0%, 5%, 10% và 20%.
VAT đầu ra: chủ yếu là cho dịch vụ vận chuyển với mức thuế suất 10%
Dựa vào từng hóa đơn, kế toán nhập VAT đầu ra và đầu vào lên sổ nhật kí. Đồng thời kế toán ghi nhận VAT được khấu trừ vào một danh sách VAT khấu trừ khác để chuẩn bị cho quá trình hoàn thành tờ khai thuế cho cả tháng. Danh sách này sẽ được đình kèm theo từng tháng.
Tờ khai thuế GTGT được cơ quan thuế Hà Nội chấp nhận.
.
Đối chiếu giữa tờ khai thuế, hóa đơn và Sổ Cái
Không

Hàng tháng anh Tuấn là nhân viên kế toán duy nhất chuẩn bị tờ khai thuế và đồng thời đảm nhiệm công tác kế toán thuế
Sau khi tờ khai thuế được chuản bị, kế toán không tiến hàng đối chiếu vói sổ Cái do đó các chênh lệch tồn tại không được giả thích phù hợp. Sau đó chị Hoa kế toán trưởng soát xét lại tờ khai thuế.
Ban giám đốc xem xét và phê chuẩn tờ khai thuế
Không
Không
Sau khi được chuẩn bị bởi kế toán trưởng, tờ khai thuế sẽ được đưa cho Tổng Giám đốc xem xét và thông qua.
Bước 5: Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
KTV cũng tiến hành thủ tục phân tích sơ bộ cho từng khoản mục trên bảng cân đối kế tón và báo cáo kết quả kinh doanh. Các khoản mục quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến thuế GTGT của khách hàng B được trình bày trong bảng sau
Khoản mục
Số chưa kiểm toán
Số đã kiêm toán
Chênh lệch
Ghi chú
 …
2007
2006
‘000 VND
%
Doanh thu
353,438,720
268,184,826
85,253,894
32
N1
Giá vốn hàng bán
165,263,435
119,346,679
45,916,756
38
N2
N1: Doanh thu năm nay tăng nhiều so với năm 2006 do công ty mở rộng thị trường và có thêm những hợp đồng lớn. Theo đó, khoảnmục thuế GTGT đầu ra cũng tăng đáng kể.
N2: Giá vốn hàng bán tăng 38% phù hợp với mức tăng của doanh thu. Do vậy, thuế GTGT đầu vào cũng có xu hướng tăng theo so với năm trước.
Bước 6: Đánh giá rủi ro và lựa chọn cách thức tiếp cận
Thuế GTGT đầu vào phát sinh do mua tàu, trong khi thuế GTGT đầu ra chủ yếu phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển của công ty. Việc áp dụng rất nhiều mức thuế suất khiến việc xác định các mặt hàng phù hợp với từng mức thuế suất hay nhầm lẫn dẫn đến khả năng sai sót trong kế toán là cao, đồng thời cũng gây khó khăn trong quá trình kiểm toán.
Mặt khác, công ty có mục tiêu là duy trì số lượng nguyên vật liệu và hàng tồn kho đầy đủ. Nhưng do đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty là cung cấp các dịch vụ hàng hải nên rủi ro trong việc mua và bán hàng bằng đường biển là cao vì hàng hóa dịch vụ dễ hỏng và mất mát, dẫn tới khả năng khó đáp ứng dúng yêu cầu về chất lượng, số lượng, thời gian vận chuyển và chi phí phù hợp. Rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuế GTGT công ty B được đánh giá ở mức trung bình.
Tài khoản và khoản mục
Số dư
Rủi ro tiềm tàng xác định
Cách thức tiếp cận kiểm toán
Kì trước
tai 31/12/06
Giai đoạn
lập kế hoạch
tại ngày
30/9/07
Cơ sở dẫn liệu
RủI ro về gian lận
Dẫn chiếu đến mục tiêu kiểm toán
Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Nhu cầu về chuyên gia của KPMG và bên bên ngoài
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement