Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By black_white29
#942299

Download miễn phí Luận văn Giải pháp thực hiện kế hoạch chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010





Cùng với CPH, việc bán DNNN là một trong những biện pháp cần thiết và hữu hiệu, có tác dụng thiết thực, cho phép sử dụng, phát huy năng lực sẵn có ở các DNNN có hướng phát triển, nhưng hạn chế về quy mô công suất, vốn đầu tư, trình độ công nghệ, cách quản lý và tình trạng yếu kém về tài chính, giải quyết việc làm, thu nhập cho người lao động. Nghị định và Thông tư cho phép xử lý nhiều tồn tại về tài chính doanh nghiệp khi doanh nghiệp áp dụng Nghị định như nợ khó đòi, xử lý lỗ luỹ kế. tạo điều kiện cho doanh nghiệp sau chuyển đổi có hiện trạng tài chính bình thường để vươn lên trong sản xuất kinh doanh. Các chế độ ưu đãi về giá bán trong hình thức bán doanh nghiệp cho tập thể người lao động cho phép người lao động có thể mua cổ phần, sau đó với tư cách là cổ đông họ có điều kiện tham gia quản lý doanh nghiệp mới thành lập.





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ưởng ưu đãi từ phía Nhà nước; Các doanh nghiệp này có lợi thế nhất định đối với các nhà đầu tư (lợi thế về vị trí địa lý và mặt bằng sản xuất, về khả năng khai thác tài nguyên và các nguồn lợi trên địa bàn).
Trong quá trình triển khai thực hiện, các Bộ, ngành, địa phương gặp không ít khó khăn, vướng mắc, kết quả là hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch chuyển đổi sở hữu đều không hoàn thành. Số lượng DNNN không thực hiện chuyển đổi sở hữu trong năm nay thì dồn sang cho cho năm sau, làm cho nhiệm vụ chuyển đổi sở hữu năm sau nặng nề hơn năm trước.
Bảng 3: Kết quả thực hiện chuyển đổi sở hữu DNNN ở Việt Nam
giai đoạn 2001 – 2005
Năm
Kế hoạch
Thực hiện
% hoàn thành kế hoạch
2001
342
274
81
2002
286
215
75
2003
1026
607
59
2004
827
796
96
2005
780
737
95
Nguồn: Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Trung ương
Kết quả trên được thể hiện qua sơ đồ
Sơ đồ 2: Kết quả thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2001 – 2005
Nguồn: Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Trung ương
Qua bảng và sơ đồ ta thấy kế hoạch thực hiện chuyển đổi sở hữu DNNN giai đoạn 2001 – 2005 đã không hoàn thành mục tiêu đặt ra. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thấp nhất là 59% năm 2003 và cao nhất là 96% năm 2004. Đối với hai năm 2004 và 2005, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ở mức tương đối cao trên 90% do trong có nhiều đổi mới về cơ chế và chính sách liên quan đến chuyển đổi sở hữu DNNN.
Tình hình cả nước là vậy song nếu đi sâu phân tích các ngành và địa phương ta thấy: cùng một điều kiện cơ chế chính sách như nhau, cùng được khuyến khích và hỗ trợ nhưng có ngành lại hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra (điển hình là ngành Công nghiệp) và cũng có ngành không hoàn thành mục tiêu và tỷ lệ hoàn thành thấp (điển hình là ngành Giao thông vận tải).
Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch chuyển đổi sở hữu của các ngành trong giai đoạn 2001 – 2005
Ngành
Kế hoạch
Thực hiện
% hoàn thành kế hoạch
Tổng số
910
632
69
Ngành Công nghiệp
249
263
106
Ngành Xây dựng
198
188
95
Ngành Thương mại - Dịch vụ
87
20
23
Ngành Giao thông vận tải
139
29
21
Khác
237
144
Nguồn: Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Trung ương
1.1. Tình hình thực hiện chuyển đổi tại một số ngành điển hình
1.1.1. Ngành Công nghiệp
a. Những nỗ lực đồng bộ từ Bộ Công nghiệp đến các doanh nghiệp
Có thể nói công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp ở Bộ Công nghiệp là cả một quá trình, với những bước tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện khoa học, xuyên suốt từ Ban Cán sự và lãnh đạo Bộ Công nghiệp, tới các Tổng công ty và doanh nghiệp, sự chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, sự phối hợp giữa chính quyền và công đoàn các cấp, làm chuyển biến nhận thức của toàn thể công nhân viên chức trong các doanh nghiệp.
Ngay sau khi có Nghị quyết TW3, khoá IX, Đảng uỷ Cơ quan Bộ Công nghiệp đã phối hợp với Khối Công nghiệp Hà Nội và Đảng uỷ khối Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị quyết tới các cán bộ chủ chốt thuộc cục, vụ, viện, Tổng công ty và các doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ. Tiếp đó, các Đảng uỷ, Chi uỷ đã tổ chức quán triệt Nghị quyết và tổ chức học tập tới Đảng viên ở các cơ quan, doanh nghiệp. Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của Bộ Công nghiệp đã họp để quán triệt và triển khai thực hiện các văn bản pháp quy, liên quan đến sắp xếp đổi mới DNNN , như Quyết định sô 183/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết TW3, khoá IX, chỉ thị số 27/2002/CT-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện chuyển đổi DNNN và quyết định số 125/QĐ-TTg ngày 28 tháng 1 năm 2003 về việc phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty nhà nước và DNNN thuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2003 – 2005. Đây là căn cứ pháp lý để Bộ Công nghiệp chỉ đạo công tác chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp thuộc Bộ.
Cùng với việc sớm ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn như Chỉ thị số 01/2003/CT-BCN của Bộ Công nghiệp đôn đốc các doanh nghiệp khẩn trương thực hiện chỉ thị số 01/2003/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, công văn 208/CV-TCTK về việc khẩn trương thực hiện CPH các doanh nghiệp theo chương trình, kế hoạch mà các doanh nghiệp đã đăng ký, ban hành quy trình và hướng dẫn CPH, phương án mẫu… Bên cạnh Trưởng ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, các Thứ trưởng phụ trách ngành cũng đôn đốc, kịp thời tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình triển khai thực hiện chuyển đổi sở hữu. Căn cứ vào những chỉ thị, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công nghiệp kiên quyết chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc diện chuyển đổi, không cho doanh nghiệp lùi tiến độ và tích cực hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, cũng như động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi sở hữu một cách nhanh gọn, đúng tiến độ và có hiệu quả.
b. Những kết quả đạt được
Theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giai đoạn từ năm 2003 – 2005, Bộ Công nghiệp đã có 330 doanh nghiệp cần sắp xếp, đổi mới. Trong đó, 144 doanh nghiệp giữ 100% vốn Nhà nước, 153 doanh nghiệp thực hiện CPH và 33 doanh nghiệp thực hiện giao, bán.
Báo cáo của Ban Đổi mới doanh nghiệp Bộ Công nghiệp cho thấy thắng lợi của quá trình chuyển đổi sở hữu trước hết phải kể đến CPH. Nếu như năm 2002, năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết TW3 về sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp, bên cạnh việc quán triệt, phổ biến và bước đầu triển khai nghị quyết, trên cơ sở đăng ký CPH và thí điểm xây dựng mô hình mới, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp và đổi mới DNNN, Bộ Công nghiệp đặt chỉ tiêu CPH 46 doanh nghiệp nhưng thực tế chỉ đạt được 9 doanh nghiệp, đạt 20% kế hoạch đặt ra. Số còn lại 7 doanh nghiệp trong chương trình CPH năm 2002 phải chuyển sang thực hiện vào năm 2003, làm cho số doanh nghiệp CPH năm 2003 lên tới 101 doanh nghiệp. Mục tiêu phấn đấu của Bộ Công nghiệp năm 2003 là xác định giá trị doanh nghiệp đạt 100%, duyệt xong phương án và quyết định CPH là 70%, bán xong cổ phần là 50% và tiến hành đại hội cổ đông khoảng 30% doanh nghiệp. Song với sự chỉ đạo kiên quyết của lãnh đạo Bộ và sự triển khai tích cực của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, tính đến ngày 31/12/2003, mục tiêu trên đã không chỉ hoàn thành mà hoàn thành vượt mức đặt ra. Năm 2003, Bộ hoàn thành 100% việc xác định giá trị doanh nghiệp, phê duyệt và quyết định chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần đạt 89% kế hoạch. Tổng giá trị vốn của các doanh nghiệp CPH đạt gần 6000 tỷ đồng, trong đó tổng giá trị thực tế vốn Nhà nước là 2800 tỷ đồng. Phần lớn các Tổng công ty đã tích cực triển khai CPH và đạt tỷ lệ cao. Cụ thể là các Tổng công ty: Hoá chất 12/14 doanh nghiệp, Xây dựng Công nghiệp 8/9 doanh nghiệp, Dệt – May 7/9 doanh nghiệp, Máy và thiết bị Công nghiệp 6/6 doanh nghiệp, Máy Động lực và máy Nông nghiệp 5/6 doanh nghiệp, Điện tử - Tin học 5/5 doanh nghiệp, Kho

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement