Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoak_gift
#941319

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp công nghiệp





MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP 3

I. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán vật liệu 3

1. Vai trò, đặc điểm vật liệu trong sản xuất kinh doanh. 3

2. Nhiệm vụ và vai trò của kế toán nguyên vật liệu. 3

II. Phân loại và đánh giá vật liệu. 4

1. Phân loại. 4

2. Đánh giá NVL. 5

III. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. 7

1. Khái niệm và TK sử dụng: 7

2. Chế độ chứng từ: 8

3. Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. 9

4. Đặc điểm hạch toán tăng vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế Vat theo phương pháp trực tiếp. 13

5. Hạch toán tình hình biến động giảm vật liệu 14

IV. Hạch toán vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16

1. Khái niệm và TK sử dụng: 16

2. Phương pháp hạch toán 17

V. Hạch toán chi phí vật liệu 18

1. Phương pháp thẻ song song: 18

2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển 19

3. Phương pháp đối chiếu số dư: số thống kê số dư của thẻ kho, một số thống kê số dư của từng danh điểm 19

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 20

I. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kinh doanh 20

1. Phương pháp thẻ song song 22

2. Phương pháp đối chiếu luân chuyển 23

3. Phương pháp sổ dư (hay đối chiếu sổ dư) 23

II. Một số ý kiến đề xuất và hướng giải quyết. 25

1. Về phía các cơ quan quản lý. 25

2. Về phía các doanh nghiệp 25

KẾT LUẬN 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


chitiết máy doanh nghiệp mua vào để thay thế khi sửa chữa TSCĐ.
- Phế liệu và vật liệu khác:
* Theo nguồn nhập NVL gồm có các loại sau:
- NVL mua vào.
- NVL tự sản xuất gia công.
- NVL được cấp.
- NVL được góp vốn liên doanh.
- NVL được viện trợ không hoàn lại.
- NVL thừa trong kiểm kê.
2. Đánh giá NVL.
Đánh giá vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định. Nguyên tắc cơ bản của kế toán vật liệu là hạch toán theo giá thực tế, tức giá trị của vật liệu được phản ánh trên các sổ sách tổng hợp, trên bảng cân đối kế toán và các bản báo cáo kế toán phải theo giá thực tế.
a. Giá thực tế nhập kho.
* Đối với NVL mua vào sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khầu trừ thuế.
Giá thực tế của NVL
=
Giá mua chưa có thuế GTGT
+
Chi phí không mua chưa có thuế GTGT
* Đối với NVL mua vào sử dụng phục vụ sản xuất sản phẩm không phụ thuộc vào đối tượng chịu thuế GTGT hay chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Giá thực tế của NVL
=
Giá mua theo giá thanh toán (cả thuế GTGT)
+
Chi phí không mua theo giá thanh toán
* Đối với NVL được cấp:
Giá thực tế của NVL
=
Giá ghi trên hoá đơn của bù cấp
* Đối với NVL tự gia công
Giá thực tế của NVL
=
Giá thành thực tế
* Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh
Giá thực tế của NVL
=
Kết quả đánh giá của hội đồng quản trị và sự thoả thuận của các bên liên doanh
* Đối với NVL được viện trợ không hoàn lại.
Giá thực tế của NVL
=
Giá mua trên thị trường của NVL cùng loại
b. Giá thực tế xuất kho
- Phương pháp đơn giá bình quân:
Giá thực tế vật liệu xuất dùng
=
Số lượng vật liệu xuất dùng
x
Giá đơn vị bình quân
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước mặc dù đơn giá phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật liệu kỳ này.
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
=
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ hay cuối kỳ dự trữ
Lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ ( hay cuối kỳ trước)
- Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhược điểm 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Theo phương pháp này giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập lần trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Phương pháp này thích hợp trong từng trường hợp giá cả ổn định hay có xu hướng giảm.
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên. Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát.
Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất nguyên vật liệu sẽ tính theo giá thực tế của nguyên vật liệu đó.
* Phương pháp giá hạch toán: Phương pháp này toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ tính theo giá hạch toán – cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế.
Giá thực tế vật liệu xuất dùng (hay tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu xuất dùng (hay tồn kho cuối kỳ)
*
Hệ số giá vật liệu
Giá hạch toán vật liệu xuất dùng
=
Số lượng vật liệu xuất dùng
x
Đơn giá hạch toán
Hệ số giá vật liệu
=
Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
III. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1. Khái niệm và TK sử dụng:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có biến động tăng giảm hàng tồn kho nói chung và vật liệu nói riêng một cách thường xuyên, liên tục trên các TK phản ánh từng loại. Theo phương pháp này bất kỳ tại thời điểm nào, kế toán cũng có hể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là khối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với những doanh nghiệp có sử dụng những loại hàng tồn kho mà giá trị đơn vị nhỏ, thường xuyên xuất dùng xuất bán.
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng các TK sau:
- TK 152 – nguyên vật liệu: dùng để theo dõi giá thực tế của toàn bộ nguyên vật liệu có tăng giảm qua kho doanh nghiệp, có thể mở chi tiết theo từng loại nhóm, thứ… tuỳ theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong kỳ.
Dư Nợ: Phản ánh thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
- TK 151- Hàng mua đi đường: Dùng theo dõi giá trị vật tư hàng hoá … mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho.
Bên Nợ: phản ánh giá trị hàng đi đường tăng.
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho bộ phận sử dụng hay giao cho khách hàng.
Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường (đầu và cuối kỳ)
Ngoài ra tỏng quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như 133, 331, 111, 112…
2. Chế độ chứng từ:
Hoá đơn bán hàng: là chứng từ chứng minh cho nhân viên mua hàng, trên hoá đơn giá bao nhiêu thì người mua nợ người bán bấy nhiêu.
Chú ý: Đối với doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thì VAT chỉ được khấu trừ khi có hoá đơn giá trị gia tăng và ghi đầy đủ nội dung của hoá đơn này.
Bảng kê mua hàng (phiếu mua) do người mua lập để phản ánh nhân viên mua hàng. Phiếu mua hàng là cơ sở để xác định thuế VAT để khấu trừ.
Phiếu nhập kho: Chứng minh nghiệp vụ nhập kho của doanh nghiệp
Biên bản kiểm nghiệm vật tư:
+ Vật tư có đặc tính lý hoá phức tạp.
+ Trong quá trình nhập phát hiện ra số thừa thiếu, kém phẩm chất.
Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi
Phiếu xuất kho:
+ Phiếu xuất kho theo hạn mức
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: xuất khẩu vật tư, thuê ngoài, gia công…
3. Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.
Đối với các cơ sở kinh doanh tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả cho người bán, phần giá mua hàng chưa thuế được ghi tăng giá vật liệu còn phần thuế VAT đầu vào được tách riêng (ghi vào số thuế được khấu trừ).
a. Trường hợp mua ngoài hàng hoá đơn cùng về căn cứ vào hoá đơn mua kế toán ghi:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu) : Giá thực tế v...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement