Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By loiyeuchidanhchoanh_776
#941295

Download miễn phí Luận văn Giải pháp tăng cường hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kĩ thương Ba Đình





 

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

PHẦN HAI: NỘI DUNG 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TRONG NỀN KINH TẾ 4

1.1. Khái quát chung về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế 4

1.1.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt 4

1.1.2. Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 6

1.1.3. Vai trò của TTKDTM 6

1.1.4. Các hình thức TTKDTM 9

1.1.4.1. Hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm chi 9

1.1.4.2. Hình thức thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 10

1.1.4.3. Hình thức thanh toán bằng Thư tín dụng (L/C) 10

1.1.4.4. Hình thức thanh toán bằng Séc 11

1.1.4.5. Hình thức thanh toán bằng thẻ Ngân hàng 13

1.2. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ Ngân hàng 13

1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Thẻ Ngân hàng 13

1.2.2. Khái niệm, đặc điểm của Thẻ 15

1.2.2.1. Khái niệm 15

1.2.2.2. Đặc điểm của thẻ 15

1.2.3. Phân loại thẻ 19

1.2.3.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất 19

1.2.3.2. Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ 20

1.2.3.3. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ 21

1.2.3.4. Phân loại theo chủ thể phát hành 21

1.2.4. Các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành và thanh toán Thẻ ngân hàng 22

1.2.4.1. Chủ thẻ 22

1.2.4.2. Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT) 24

1.2.4.3. Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT) 25

1.2.4.4. Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) 26

1.2.4.5. Tổ chức thẻ quốc tế 27

1.3. Những tiện ích của Thẻ và rủi ro thường gặp trong thanh toán thẻ 28

1.3.1. Những tiện ích của Thẻ 28

1.3.1.1. Đối với Ngân hàng 28

1.3.1.2. Đối với chủ thẻ 30

1.3.1.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ 31

1.3.2. Những rủi ro thường gặp trong thanh toán thẻ 33

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ kinh doanh thẻ 35

1.4.1. Các nhân tố khách quan 35

1.4.2. Các nhân tố chủ quan 37

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK BA ĐÌNH 38

2.1. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Việt Nam thời gian qua 38

2.1.1. Tình hình phát hành thẻ 38

2.1.2. Tình hình thanh toán thẻ 40

2.2. Vài nét về NHTMCP Kỹ thương Việt Nam và Chi nhánh Ba Đình 42

2.2.1. Lịch sử hình thành 42

2.2.2. Cơ cấu tổ chức và sắp xếp bộ máy 43

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 44

2.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank Ba Đình 49

2.3.1. Sơ lược về thẻ thanh toán Techcombank [email protected] 49

2.3.2. Quy trình phát hành thẻ [email protected] 53

2.3.3. Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ [email protected] 55

2.3.4. Thực trạng kinh doanh thẻ tại Techcombank Ba Đình 56

2.4. Đánh giá thực trạng 60

2.4.1. . Những kết quả đã đạt được trong kinh doanh thẻ 60

2.4.1.1. Triển khai thành công phần mềm quản lý thẻ của Compass Plus 61

2.4.1.2. Hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng phát triển 62

2.4.2. Những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại 65

2.4.2.1. Độ an toàn trong sử dụng thẻ còn chưa cao 65

2.4.2.2. Việc áp dụng công nghệ trong kinh doanh thẻ vẫn còn nhiều bất cập 65

2.4.2.3. Thói quen sử dụng tiền mặt còn phổ biến trong mọi tầng lớp người tiêu dùng 68

2.4.2.4. Chiến lược phát triến sản phẩm còn thiếu đồng bộ 69

2.4.2.5. Trình độ cán bộ còn chưa đáp ứng đủ yêu cầu 70

2.4.2.6. Mạng lưới các ĐVCNT còn chưa rộng rãi. 70

2.4.2.7. Còn thiếu sự liên kết giữa các ngân hàng trong công tác thanh toán thẻ. 71

Chương III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK BA ĐÌNH 73

3.1. Nhận định môi trường kinh doanh thẻ của Việt Nam 73

3.2. Định hướng hoạt động kinh doanh 74

3.3. Giải pháp nhằm tăng cường hoạt động kinh doanh thẻ tại Techcombank Ba Đình 78

3.3.1. Giải pháp về mặt công nghệ 78

3.3.2. Tăng cường hợp tác với các Ngân hàng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh thẻ 81

3.3.3. Thực hiện chiến lược Marketing trong kinh doanh thẻ, hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường. 83

3.2.4. Tích cực bồi dưỡng nguồn nhân lực 85

3.4. Kiến nghị chung 87

3.4.1. Đối với Chính phủ 87

3.4.2. Đối với NHNN 89

3.4.3. Đối với NHTMCP Kỹ thương Việt Nam 90

3.4.4. Đối với khách hàng và các ban ngành kinh doanh khác 91

PHẦN BA: KẾT LUẬN 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


à Phát triển nông thôn, NH TMCP Xuất nhập khẩu (Eximbank), NH Công thương,….Kể từ đó, không chỉ có các NHTM Việt Nam mà còn có các chi nhánh NHTM nước ngoài tham gia vào thị trường thẻ như HSBC, ANZ, Citybank,…
Các loại thẻ Ngân hàng được phát hành cũng ngày càng phong phú. Nếu như trước đây trên thị trường chỉ quen thuộc với thương hiệu VISA và Master
Card của VCB và ACB phát hành, thì hiện nay đã có thêm rất nhiều loại thẻ mới: thẻ ghi nợ Connect - 24 của VCB. VCB cũng đồng thời phát hành thẻ VCB - Amex dành cho những người có thu nhập cao (với hạn mức 50 - 250 triệu đồng); kế đến là thẻ VISA và MASTER Card của Eximbank, thẻ tín dụng của HSBC và ACB hợp tác phát hành, thẻ Value của VIBank,… Cũng từ 15/12/2003, NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) cũng kết hợp với VCB phát hành thẻ ghi nợ [email protected] – Connect 24. Đây là loại thẻ ghi nợ nội địa do Techcombank và VCB hợp tác phát hành. Khách hàng có thể dùng thẻ này để rút tiền tại các máy ATM, thanh toán tiền điện hay mua hàng hóa dịch vụ tại bất cứ ĐVCNT nào của Techcombank và VCB.
Cho đến thời điểm tháng 01-2006, số lượng thẻ thanh toán được phát hành tại Việt Nam lên tới 2,1 triệu thẻ, trong đó thẻ nội địa là 1,6 triệu thẻ và thẻ quốc tế là 0,5 triệu thẻ. Thị trường thẻ tăng trưởng bình quân 300%/năm với các sản phẩm cạnh tranh đa dạng và ngày càng sôi động.
Biểu 1: Số lượng thẻ thanh toán đến tháng 01-2006
(Nguồn: Trung tâm thẻ Techcombank)
2.1.2. Tình hình thanh toán thẻ
Như ta đã biết, thị trường thẻ Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 1990 với tốc độ phát triển chậm chạp. Chỉ bắt đầu từ năm 1996, khi 2 Ngân hàng VCB và ACB trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế VISA và MASTER Card, thị trường thẻ Việt Nam mới thực sự khởi sắc. Số lượng các Ngân hàng tham gia làm đại lý thanh toán cho các tổ chức thẻ quốc tế ngày càng nhiều. Giai đoạn 1996-1997 được coi là thời hoàng kim của thị trường thẻ Việt Nam với doanh số ước tính lên tới 200 triệu USD/năm. Tuy nhiên, năm 1997, khi cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực xảy ra, đầu tư nước ngoài và du lịch quốc tế đến Việt Nam sụt giảm, gây nhiều khó khăn cho việc thanh toán thẻ.
Tuy gặp nhiều khó khăn như vậy, nhưng các Ngân hàng Việt Nam vẫn không ngừng phát triển lĩnh vực kinh doanh thẻ. Ban đầu, các Ngân hàng chỉ tự mình thực hiện việc thanh toán gây nhiều lãng phí, phiền hà cho khách hàng. Hiện nay, các Ngân hàng đã liên minh lại với nhau, thực hiện việc thanh toán thẻ. Một dấu hiệu đáng mừng cho thị trường thẻ Việt Nam là khi VCB bảo trợ làm thành viên phụ của Master Card cho các Ngân hàng liên kết như NH Kỹ thương (Techcombank), NH Các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh (VPBank), NH Quân đội (MB), NH Nhà Hà Nội (Habubank),…Các Ngân hàng này có thể phát hành thẻ ghi nợ nội địa hay Connect 24, sử dụng hệ thống ATM và POS của VCB để thanh toán các loại thẻ quốc tế và nội địa. Cho đến nay, số lượng các Ngân hàng trong liên minh thẻ đã lên tới con số 17 Ngân hàng, tạo điều kiện phát triển thuận lợi cho cả hệ thống thanh toán thẻ.
Biểu 2: Số lượng các ngân hàng trong liên minh thẻ
(Nguồn: Trung tâm thẻ Techcombank)
Mạng lưới các ĐVCNT chấp nhận thẻ ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Với sự cố gắng của các Ngân hàng, tính đến thời điểm tháng 01-2006, mạng lưới ATM đã lên tới 1.200 máy và có trên 12.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS).
Biểu 3: Mạng lưới ATM đến tháng 01 – 2006
(Nguồn: Trung tâm thẻ Techcombank)
2.2. Vài nét về NHTMCP Kỹ thương Việt Nam và Chi nhánh Ba Đình
2.2.1. Lịch sử hình thành
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường, hình thành các Ngân hàng tại các khu trung tâm, các vùng kinh tế, các khu công nghiệp sẽ tạo động lực để có thể huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, giám sát được nhu cầu và cung cấp được mọi dịch vụ tài chính nhằm kinh doanh hiệu quả, mang lại lợi nhuận, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 8 năm 1993 trong thời hạn 20 năm. Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 27 tháng 9 năm 1993. Được sự chấp thuận của NHNN Việt Nam, thời gian hoạt động của Techcombank đã được nâng lên 99 năm theo quyết định số 330/QĐ-NH5 ngày 8 tháng 10 năm 1997 của NHNN Việt Nam.
Techcombank là một trong những Ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, nhằm mục đích trở thành một trung gian tài chính hiệu quả, nối liền những nhà tiết kiệm với những nhà đầu tư đang cần vốn để kinh doanh, phát triển nền kinh tế trong thời kì mở cửa. Nguồn vốn của Techcombank liên tục tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 2001.
Chi nhánh Ngân hàng Techcombank Ba Đình được thành lập năm 2004, trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao Dịch số 1 trực thuộc Chi nhánh Techcombank Thăng Long, được đặt trụ sở tại 132-138 Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội.
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Techcombank Ba Đình mới chính thức đi vào hoạt động được hơn 1 năm, số lượng cán bộ nhân viên chưa nhiều nhưng
Chi nhánh Ba Đình đã thể hiện là một Chi nhánh có khả năng phát triển mạnh mẽ, là một trong những Chi nhánh có tổng doanh thu lớn nhất trong toàn hệ thống Techcombank. Chi nhánh đã được nhận bằng khen, công nhận là Chi nhánh xuất sắc trong mọi hoạt động của Techcombank.
Đây là sự ghi nhận, đánh giá cao cho sự nỗ lực của Cán bộ - Công nhân viên và tập thể Ban lãnh đạo của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Ba Đình.
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và sắp xếp bộ máy
Tính đến hết ngày 31/12/2005, Techcombank gồm có 30 Cán bộ, Công nhân viên, phân bố đều công tác cho các Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán Giao dịch và Kho quỹ cùng đơn vị trực thuộc là Phòng Giao dịch Ngọc Khánh.
Ø Chi nhánh gồm có 01 Giám đốc (bà Vũ Thị Hạnh)
Ø Và các trưởng phòng, trưởng quỹ cùng công nhân viên chức.
Sơ đồ mối quan hệ phòng ban
Giám đốc
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kế toán Giao dịch và Kho quỹ
Phòng Giao dịch Ngọc Khánh
Tổ kế toán Giao dịch
Tổ Tiền tệ Kho quỹ
Phòng Kế toán Giao dịch
Phòng Tiền Tệ Kho quỹ
2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh
Techcombank là một trong những NHTMCP hàng đầu và đang phát triển mạnh mẽ trong hệ thống NHTM Việt Nam. Với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, trong quá trình hoạt động của mình, vốn điều lệ của Techcombank liên tục tăng lên: năm 1995 là 51,5 tỷ đồng; 1999 là 80 tỷ đồng, tăng gấp 4 lần so với khi mới thành lập. Lượng vốn điều lệ của Techcombank tăng vọt tại những giai đoạn sau đó, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ không ngừng.
Biểu 4: Vốn điều lệ Techcombank
(Nguồn: Báo cáo tài chính Techcombank )
Nhìn vào biểu đồ trên ta có thể thấy sự phát triển không ngừng của Techcombank, thể hiện qua sự tăng trưởng vốn điều lệ, trong vòng một năm từ 2003 là 180 tỷ đồng đến 2004 đã là 412 tỷ đồng, tăng 228,9% - một tốc độ tăng chóng mặt. Đặc biệt phải kể đến giai đoạn từ tháng 12 năm 2005 với con số 618 tỷ đồng, đến tháng 02 năm 2006, vốn điều lệ đã tăng l...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement