Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By dream_love_1080_1910
#941291

Download miễn phí Khóa luận Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tây





MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

- Lời mở đầu : 3

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 3

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4. Phương pháp nghiên cứu 4

5. Kết cấu khoá luận 5

- Chương I : Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất và chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất . 6

I. Hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường 6

1. Khái niệm hộ sản xuất 6

2. Vai trò của của HSX trong nền kinh tế thị trường 7

3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế HSX 9

II. Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế HSX 11

1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng 11

2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với HSX 13

3. Yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và HSX 16

III. Chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với HSX 17

1. Khái niệm chất lượng tín dụng Ngân hàng 17

2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với HSX 18

3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với HSX 23

- Chương II : Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN0 & PTNT Hà Tây . 27

I. Giới thiệu về NHN0 & PTNT Hà Tây 27

1. Đặc điểm kinh tế xã hội tác động đến kinh doanh kinh doanh của NHN0 Hà Tây 27

2. Quá trình hình thành phát triển và chức năng của NHN0 & PTNT Hà Tây 29

3. Đặc điểm khách hàng của NHN0 & PTNT Hà Tây 31

II. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHN0 & PTNT Hà Tây 32

1. Huy động vốn 32

2. Hoạt động cho vay 34

III. Thực trạng tín dụng đối với HSX tại NHN0 & PTNT Hà Tây 40

1. Tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại NHN0 Hà Tây 40

2. Kết quả cho vay thu nợ đối với kinh tế hộ tại NHN0 Hà Tây trong thời gian qua 42

IV. Đánh giá về hoạt động tín dụng đối với HSX tại NHN0 & PTNT Hà Tây 58

1. Kết quả đạt được 58

2. Hạn chế trong hoạt động cho vay hộ sản xuất 62

- Chương III : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất 68

I. Định hướng về hoạt động tín dụng đối với HSX 68

1. Chính sách tín dụng đối với HSX của Nhà nước 68

2. Định hướng chung của NHN0 & PTNT Việt Nam 68

3. Định hướng phát triển kinh tế tỉnh Hà Tây 69

4. Định hướng về hoạt động tín dụng đối với HSX của NHN0 & PTNT tỉnh Hà Tây 70

II. Một số giải pháp cơ bản 71

1. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với HSX 71

2. Giải pháp nhằm mở rộng cho vay HSX 81

3. Giải pháp bổ trợ 84

III. Kiến nghị 86

1. Kiến nghị với Nhà nước 86

2. Kiến nghị với chính quyền địa phương 88

3. Kiến nghị với NHN0 & PTNT Việt Nam 89

Kết luận 90

Tài liệu tham khảo 91

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


riêng hộ sản xuất năm 1999 có hơn 18,4 ngàn hộ còn dư nợ chiếm 36 % số hộ toàn tỉnh, với tổng số lượt vay 101.063 lượt . Đến 31/ 12/ 2000 có 194 ngàn hộ có dư nợ chiếm 39 % số hộ toàn tỉnh, với tổng số lượt hộ vay là 102.269 lượt giúp cho các hộ có đủ vốn sản xuất kinh doanh , khơi dậy tiềm năng lao động, đất đai khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN truyền thống, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.
Như vậy, sau khi xem xét một vài nét cơ bản về hoạt động kinh doanh của NHN0 Hà Tây , có thể đánh giá sơ bộ hoạt động Ngân hàng là chất lượng, hiệu quả có sự phát triển ổn định và vững chắc đã dần chiếm được lòng tin của khách hàng. Đây là cơ sở thuận lợi cho Ngân hàng tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh trong những năm tiếp theo, khi hoàn cảnh kinh tế xã hội đang nảy sinh nhiều khó khăn cho hoạt động Ngân hàng .
Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài nghiên cứu sẽ đi sâu vào nghiên cứu về chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất, bởi vì vấn đề này có ý nghĩa quyết định đến sự an toàn cũng như lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của Nhà nước thương mại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn nông thôn với tren 90 % khách hàng là nông dân.
III. thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN0 & PTNT Hà Tây :
Trong vòng 2 - 3 năm trở lại đây, NHN0 Việt Nam thường xuyên có những thay đổi về cơ cấu, chính sách nhằm thu hút và phục vụ tốt hơn khách hàng của mình. Đồng thời nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cũng như phù hợp với nhu cầu đặc điểm kinh tế - xã hội từng thời kỳ. Để phù hợp hơn với xu thế cho vay hộ Dân số - KHHGĐ , NHN0 Việt Nam ban hành quyết định 180 HĐQT- QĐ có hiệu lực từ 1/ 1/ 1999 để thay thế QĐ 499A - TDNT NHN0 về quy định cho vay đối với khách hàng là hộ sản xuất . Theo QĐ 180 HĐQT thì hộ sản xuất không phân chia thành hai loại như trong QĐ 499A nhưng gần đây nhất có QĐ 06/ HĐQT thay thế cho QĐ 180 trước đây về việc ban hành QĐ cho vay đối với khách hàng. Tuy nhiên do ở Hà Tây HTX hoạt động hiệu quả thấp, các công ty TNHH và DNTN hoạt động quy mô nhỏ, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn hạn chế nên quan hệ tín dụng với NHN0 chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với các thành phần kinh tế khác. Thành phần này chiếm 1 - 2 % tổng dư nợ, 2 - 3 % tổng dư nợ hộ sản xuất . Vì vậy, sử dụng cách phân chia như quyết định 180 - HĐQT ở NHN0 Hà Tây cho giai đoạn phân tích vẫn phản ánh đúng thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHN0 Hà Tây . Để đánh giá thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN0 Hà Tây nói chung và chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN0 Hà Tây nói riêng thì trước hết phải phân tích các chỉ tiêu chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHN0 Hà Tây .
1. Tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại NHN0 Hà Tây :
Để đảm bảo chất lượng tín dụng phần lớn cán bộ tín dụng tại NHN0 Hà Tây đã thực hiện các quy trình sau :
- Về hồ sơ vay vốn : Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, đối chiếu danh mục hồ sơ như quy định của NHN0 Việt Nam , kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng loại hồ sơ, báo cáo trưởng phòng tín dụng .
- Quá trình thẩm định món vay được NHN0 Việt Nam quy định hướng dẫn cụ thể. Tại NHN0 Hà Tây khi khách hàng vay những món vay đến 5 triệu đồng (trước khi có quyết định 67/ QĐ - TTg) và hiện nay là đến 10 triệu đồng thì cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập kế hoạch theo yêu cầu trong đơn xin vay vốn. Trong nhiều trường hợp, cán bộ tín dụng đã thay khách hàng làm điều này. Bởi vậy trên thực tế đã có nhiều trường hợp cán bộ tín dụng không thực hiện bất kỳ một hoạt động phân tích nào khi thẩm định các dự án mà khách hàng "lập" với khoản vay đến 10 triệu đồng. Trên thực tế nhiều khách hàng đã sử dụng vốn vay không đúng mục đích như trong đơn xin vay. Cả cán bộ tín dụng và người vay vốn đều không biết chắc chắn về khả năng sinh lời của dự án. Các biện pháp thẩm định vốn vay hiện thời không thề đánh giá hay kiểm soát được hiệu quả sử dụng vốn vay của người vay vốn.
Như vậy quá trình thẩm định nếu không được thực hiện tốt tại NHN0 Hà Tây thì sẽ làm ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất .
- Sau khi thẩm định xong nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết bằng văn bản.
- Nếu cho vay thì cùng khách hàng lập hồ sơ vay vốn, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán, thanh toán, cán bộ tín dụng vào sổ theo dõi cho vay thu nợ.
- Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra tuỳ theo mức độ vi phạm của khách hàng có thể xử lý tạm ngừng cho vay, chuyển nợ qúa hạn, chấm dứt cho vay, khởi kiện trước pháp luật .
- Khi món vay của khách hàng đến hạn thì cán bộ tín dụng phải thông báo cho khách hàng biết số tiền, ngày đến hạn trả trước khi đến hạn 10 ngày.
- Trường hợp nợ đến hạn nhưng khách hàng chưa trả được nợ do nguyên nhân khách quan và khách hàng có giấy đề nghị gia hạn nợ thì cán bộ tín dụng kiểm tra xác minh trình trưởng phòng tín dụng và giám đốc.
- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng kỳ hạn và đề xuất các biện pháp khi cần thiết, lưu giữ hồ sơ theo quy định của NHN0 Việt Nam
- Về xử lý rủi ro:
Vốn trong trường hợp bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan bất khả kháng như bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh Nhà nước có chính sách xử lý thiệt hại cho người vay và Ngân hàng cho (xoá, miễn, khoanh, dãn nợ) tuỳ theo mức độ thiệt hại. Các tổ chức tín dụng phải lập hồ sơ đầy đủ như đã hướng dẫn tại thông tư liên tịch 03/ 1997 ngày 22/ 11/ 1997 của Ngân hàng Nhà nước và Bộ tài chính và các văn bản hướng dẫn của NHN0 Việt Nam
2. Kết quả cho vay thu nợ đối với kinh tế hộ tại NHN0 Hà Tây trong thời gian qua :
2.1. Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất :
Với tính chất sản xuất ở quy mô gia đình nhỏ bé, việc mở rộng tín dụng đối với khu vực hộ sản xuất rất khó khăn, thể hiện ở doanh số cho vay không tăng trong 3 năm liền (98 - 2000) và thấp hơn năm 95. Năm 95 doanh số cho vay có mức tăng đột biến (dư nợ rất cao so với năm 94) Sau đó giảm xuống mức trung bình là khoảng 620 tỷ dồng/ năm .
Doanh số cho vay giai đoạn sau không tăng, phản ánh một điều là Ngân hàng càng chú trọng đến vấn đề chất lượng tín dụng khi mà môi trường kinh doanh còn chưa ổn định. Nhưng đây là điều không mong muốn của Ngân hàng bởi vì thu hẹp doanh số cho vay đồng nghĩa với giảm nguồn thu chính của Ngân hàng .
Xét về kỳ hạn cho vay, xu hướng dễ nhận thấy là doanh số cho vay ngắn hạn (<1 năm) giảm dân trong khi doanh số cho vay trung - dài hạn lại tăng dần.
Bảng số 5 : Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo loại cho vay
Năm
Ngắn hạn (%)
Trung, dài hạn (%)
Tổng cộng
1995
74,5
25,5
100
1996
82,4
17,6
100
1997
73,3
36,7
100
1998
67,8
32,2
100
1999
65,7
34,3
100
2000
48,8
51,2
100
Doanh số cho vay trung - dài hạn có xu hướng gia tăng, trừ năm 1996 có giảm so với năm 1995. Năm 1996 d...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement