Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By nuhongbanmai_30002002
#941266

Download miễn phí Chuyên đề Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và biến chứng bệnh Basedow tại khoa Nội tiết - Đái tháo đường Bệnh viện Bạch Mai trong 4 năm (1998 - 2001)





 

Chương I 1

Đặt vấn đề 1

Chương II : tổng quan 2

1. Đại cương: 2

2. Lịch sử lâm sàng học cường chức năng giáp: 2

3. Điều hoà chức năng tuyến giáp. 4

4. Tác dụng sinh lý của hormon giáp. 4

4.1. Tác dụng lên sự phát triển. 4

4.2. Tác dụng lên chuyển hoá tế bào. 5

4.3. Tác dụng lên chuyển hoá Glucid. 6

4.4. Tác dụng lên chuyển hoá Lipid. 6

4.5. Tác dụng trên chuyển hoá Protein. 7

4.6. Tác dụng lên chuyển hoá Vitamin. 7

4.7. Tác dụng lên hệ thống tim mạch. 7

4.8. Tác dụng lên hệ thống thần kinh cơ. 8

4.9. Tác dụng lên cơ quan sinh dục. 9

4.10. Tác dụng lên các tuyến nội tiết khác. 9

5. Bệnh nguyên. 10

6. Cơ chế bệnh sinh. 11

7. Lâm sàng - cận lâm sàng: 18

7.1. Lâm sàng. 18

7.1.1. Các triệu chứng chính: 18

7.1.2. Các triệu chứng khác: 20

7.2. Cận lâm sàng: 21

8. Chẩn đoán: 22

8.1. Chẩn đoán xác định: 22

9. Điều trị. 23

9.1. Điều trị nội khoa. 23

9.2. Điều trị isotop. 24

9.3. Điều trị ngoại khoa. 24

Chương iii 26

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

1. Địa điểm nghiên cứu: 26

2. Đối tượng nghiên cứu: 26

3. Phương pháp nghiên cứu: 26

3.1. Thiết kế nghiên cứu: 26

3.2. Phương pháp thu thập số liệu: 26

3.3. Xử lý số liệu bằng chương trình thống kê y học. 28

CHƯƠNG IV 29

1. Tình hình chung. 29

1.1. Số bệnh nhân vào viện: 29

1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi: 30

1.3. Phân bố bệnh nhân theo giới: 31

2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. 32

2.1. Hội chứng cường giáp. 32

2.1.1. Các triệu chứng tim mạch. 32

2.1.1.1. Nhịp tim. 32

2.1.1.2. Huyết áp tâm thu. 33

2.1.1.3. Điện tâm đồ. 33

2.1.1.4. Siêu âm tim. 34

2.1.2. Gầy sút cân. 34

2.1.3. Chỉ số BMI. 35

2.1.4. Các triệu chứng cường giáp khác. 36

2.2.Bướu giáp 37

2.2.1. Phân độ bướu giáp. 37

2.2.2. Tiếng thổi. 37

2.3. Biểu hiện mắt của Basedow. 38

3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. 39

3.1. Xét nghiệm nồng độ T3. 39

3.2. Xét nghiệm nồng độ FT3. 40

3.3. Xét nghiệm nồng độ T4. 41

3.3. Xét nghiệm nồng độ FT4. 42

3.4. Xét nghiệm nồng độ TSH. 43

4. Các biến chứng thường gặp. 44

4.1. Biến chứng của Basedow. 44

4.2.Biến chứng tim. 44

4.3. Các biến chứng khác. 45

CHƯƠNG V 46

BÀN LUẬN 46

1. Tình hình chung. 46

1.1. Số bệnh nhân vào viện: 46

1.2. Phân bố bệnh nhân theo tuổi: 46

1.3. Phân bố bệnh nhân theo giới: (bảng 5) 47

2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. 47

2.1. Hội chứng cường giáp. 47

2.1.1. Các triệu chứng tim mạch. 47

2.1.1.1. Nhịp tim. 47

2.1.1.2. Huyết áp tâm thu. 48

2.1.1.3. Điện tâm đồ. 48

2.1.1.4. Siêu âm tim. 49

2.1.2. Gầy sút cân. 49

2.1.3. Chỉ số BMI. 50

2.1.4. Các triệu chứng cường giáp khác. 50

2.2. Bướu giáp. 51

2.3. Biểu hiện mắt của Basedow. 52

3. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. 52

3.1. Nồng độ T3. 52

3.3. Nồng độ T4. 53

3.4. Nồng độ FT4. 53

3.5. Nồng độ TSH. 53

4. Các biến chứng thường gặp. 54

KẾT LUẬN 55

1. Đặc điểm lâm sàng. 55

2. Cận lâm sàng: 55

3. Các biến chứng thường gặp. 55

KIẾN NGHỊ 57

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


) miễn dịch ức chế sự liên kết của TSH và mô tuyến giáp người). [4], [34], [37]
Bản chất thực sự của các yếu tố trên cũng như số lượng của chúng và các mối liên hệ giữa chúng với nhau chưa xác định được. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy có thể đó là những kháng thể chống lại những thụ thể của chính TSH. Các IgG này trong khi cố định vào thụ thể của TSH (cũng như TSH) sẽ làm cho hệ thống Adenyl cyclase - AMP vòng tuyến giáp hoạt hoá, và do đó làm toàn bộ tuyến giáp hoạt động. Các tự kháng thể này được sinh ta bởi các tế bào lympho B, xuất hiện ở những người dễ mắc các bệnh tự miễn đáp ứng lại sự kích thích của các tế bào lympho T đặc hiệu, hay do huỷ hoại cấu trúc của màng tuyến giáp (lúc này trở thành kháng nguyên), hay do rối loạn điều hoà miễn dịch. [4], [33], [37]
Trong bệnh Basedow người ta còn thấy có sự xuất hiện lạc chỗ kháng nguyên HLA - DR trên bề mặt màng tế bào nền của tuyến giáp, hậu quả là tế bào tuyến giáp trở thành tế bào trình diện kháng nguyên thứ cấp và kích thích tế bào lympho B sản xuất ra TSAb. [19], [32]
Sự trình diện HLA - DR của các tế bào tuyến giáp này có thể tác động như là sự khuếch đại, khi hệ thống miễn dịch đã bị rối loạn.
Những gen điều hoà trình diện kháng nguyên (gen liên quan HLA) hình như quyết định trong việc phát sinh bệnh Basedow, những gen này có vai trò quan trọng trong sự phát triển và cảm ứng hệ thống tế bào lympho T.
Volpe. R. (1994) [32], [33], [34] nghiên cứu thấy sự thiếu hụt của cơ quan đặc hiệu và không đặc hiệu, trong đó có các yếu tố môi trường (stress, nhiễm trùng, chấn thương...) làm giảm cả số lượng và chức năng tế bào lympno T ức chế (Ts), kết quả là làm giảm ức chế tế bào lympho T hỗ trợ (TH) trực tiếp cơ quan tuyến giáp, các TH đặc hiệu này khi có mặt kháng nguyên đặc hiệu thì một mặt sản xuất ra g interferon (IFNg), mặt khác kích thích tế bào lympho B đặc hiệu sản xuất ra kháng thể kích thích tuyến giáp (TSAb), từ đó kích thích các thụ thể TSH làm tăng tổng hợp hormon giáp và làm tăng trình diện kháng nguyên tuyến giáp. IFN tác động theo kiểu cận nội tiết (paracrine manner), sẽ cảm ứng các tế bào tuyến giáp trình diện kháng nguyên HLA - DR trên bề mặt tuyến giáp, tác dụng này sẽ tăng lên nhờ TSAb và TSH. Kết quả của quá trình này là các tế bào tuyến giáp trở thành các tế bào trình diện kháng nguyên, do đó sẽ tham gia kích thích các tế bào lympho TH đặc hiệu nên sẽ duy trì mãi quá trình của bệnh.
Ngoài ra các hormon giáp tăng cao sẽ kích thích các lympho TH cả về chức năng và số lượng, cứ như vậy theo một vòng luẩn quẩn làm cho bệnh tăng thêm. Tuy nhiên, nếu không có sự bất thường về các tế bào lympho TS đặc hiệu thì vòng luẩn quẩn này sẽ không xảy ra và bệnh sẽ kết thúc. [3]
Những công trình nghiên cứu trong những năm gần đây (1987, 1988) cho thấy sự thiếu hụt tế bào lympho TS đặc hiệu cũng chỉ là một phần, bản thân nó cũng không thể đủ để làm mất điều hoà hệ thống miễn dịch. Điều đó giải thích tại sao bệnh lại không xuất hiện sớm hơn trong cuộc sống người bệnh. Thêm vào đó, rối loạn chức năng tế bào lympho TS lan rộng, thiếu hụt cảm ứng đặc hiệu trong các tế bào lympho TS trực tiếp tuyến giáp có lẽ là yếu tố cần thiết để khởi phát bệnh. Những ảnh hưởng của môi trường như stress, nhiễm khuẩn, tuổi tác, thuốc có thể là nguyên nhân của rối loạn chung chức năng tế bào lympho TS này, và có thể là yếu tố khởi phát tức thì của bệnh. Mặt khác, sau khi đã sinh ra tình trạng cường chức năng giáp, có thể làm lui bệnh được bằng phục hồi lại sự điều hoà miễn dịch. Mối tương quan thường gặp giữa stress và sự xuất hiện bệnh Basedow cũng được giải thích bằng cơ chế này.
Tăng tiết hormon giáp là yếu tố cơ bản trong cơ chế sinh bệnh Basedow, được chứng minh bằng những yếu tố sau:
Điều trị có kết quả bệnh Basedow bằng phẫu thuật cắt tuyến giáp bán phần hay hoàn toàn.
Điều trị bằng các thuốc kháng giáp tổng hợp, hay bằng các tia phóng xạ để ức chế chức năng tuyến giáp.
Những biến đổi hình thái trong tuyến giáp chứng tỏ có tình trạng cường chức năng tyến, tăng tỷ lệ % đào thải và hấp thu iode phóng xạ của tuyến giáp ở bệnh nhân bị Basedow.
Đã gây được thực nghiệm bệnh này bằng cách tiêm hormon giáp cho động vật.
Về cơ chế gây ra bệnh lý mắt trong bệnh Basedow, người ta đã phát hiện ra các kháng thể tác động trực tiếp tới cơ ngoại nhãn và mô liên kết. Các phức hợp kháng nguyên kháng thể gây ra phù và thâm nhiễm tế bào viêm đơn nhân, gây ra quá sản nguyên bào sợi trong mô liên kết của cơ ngoại nhãn, làm cho các cơ ngoại nhãn to ra. Các nguyên bào sợi quá sản sẽ tăng tổng hợp collagen glycosaminoglycans gây phù tăng thêm. Mặt khác, cơ ngoại nhãn to ra cũng làm ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch ở hố mắt gây ra phù quanh mắt, phù kết mạc và có thể chèn ép thần kinh thị giác gây giảm thị lực. Sự kết dính của cơ bị viêm với mô xung quanh làm hạn chế vận động nhãn cầu và gây nhìn đôi. [10]
Tuy nhiên cho đến nay, người ta vẫn chưa biết nguyên nhân khởi phát bệnh lý mắt Basedow [26], [27], [30], [39]. Do đó, trong việc điều trị chưa đạt được kết quả mong muốn, nhưng dù sao một số biến chứng như: mất thị lực, hạn chế vận nhãn... vẫn có thể điều trị có kết quả.[26], [39]
Biểu hiện ở da và đầu chi.
Phù niêm ở mặt trước xương chày và thương tổn quanh màng xương ở đầu các ngón tay và đầu các ngón chân (bệnh khớp giáp trạng) cũng có thể liên quan cytokin của các tế bào lympho kích thích nguyên bào sợi ở các vị trí này.
Ngoài các triệu chứng của nhiễm độc giáp trước đây người ta đánh giá là hậu quả của chất catecholamine tăng cao trong máu như nhịp tim nhanh, run tay, đổ mồ hôi, co kéo mi mắt, nhìn chăm chú. Định lượng nồng độ epinephrine lưu hành trong giới hạn bình thường. Vì vậy có thể giải thích trong bệnh Basedow làm cho cơ thể tăng nhạy cảm với các catecholamine. Điều này một phần do sự gia tăng các thụ thể catecholamine ở tim và một số cơ quan khác.
+ Ngoài thuyết miễn dịch, thuyết di truyền cũng được nhiều tác giả quan tâm, thuyết này căn cứ vào các nhận xét sau:
- Bệnh có tính chất gia đình rõ rệt. A.S.Efimov (1982) trích dẫn một gia đình có 11 người (8 phụ nữ, 3 nam) bị bệnh Basedow trong 5 thế hệ.
- Những người sinh đôi cùng trứng có tỷ lệ bị bệnh Basedow ngang nhau, có hiệu giá giống nhau về các kháng thể kháng giáp.
- Bệnh thường gặp ở những người da trắng có nhóm HLA-B8 và HLA - DRw3 (dân vùng Caucase), với người châu á thì bệnh xảy ra với những người có nhóm HLA - Bw36 (Nhật Bản), HLA-Bw46, B5 (Trung Quốc). Vai trò của HLA trong di truyền đối với đáp ứng miễn dịch cho ta thấy miễn dịch và di truyền cùng tác động trong cơ chế bệnh sinh của bệnh Basedow. [9], [19], [32], [38].
Cơ chế di truyền trong bệnh này hiện nay chưa rõ, người ta cho rằng bệnh di truyền theo cơ chế di truyền lặn.
7. Lâm sàng - cận lâm sàng:
7.1. Lâm sàng.
7.1.1. Các triệu chứng chính:
- Bướu giáp: phì đại lan toả tuyến, thường ở thuỳ phải to hơn. Thể tích vừa phải, mật độ hơi căng. ít khi có nhân. Phần lớn là bướu mạch: sờ có rung miu, nghe có tiếng thổi liên tục hay có tiếng thổi tâm thu.
Bướu giáp là triệu chứng ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement