Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By peogar_oba
#941256

Download miễn phí Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần Cân Hải Phòng





Do công ty mới cổ phần hoá cuối năm 2002 nên năm 2003, 2004 theo chính sách khuyến khích các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá, cômg ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và đến năm 2005 chỉ phải nộp ngân sách Nhà nước 50% so với số thuế thu nhập doanh nghiệp Nhà nước quy định (28%). Có được kết quả như vậy là do công ty có chiến lược phát triển kinh doanh hợp lý, mở rộng thị trường tiêu thụ, từng bước thích nghi với việc hội nhập quốc tế trong giai đoạn Nhà nước sắp xếp lại các doanh nghiệp bước vào cổ phần hoá. Công ty đã mở rộng hoạt động xuất khẩu sang thị trường các nước làm cho khối lượng hàng hoá tiêu thụ tăng lên. Không chỉ chú trọng vào hoạt động xuất nhập khẩu mà công ty còn quan tâm đến thị trường nội địa, một thị trường rộng lớn và tiềm năng, quyết định sự thành bại của công ty trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


h tế theo đúng pháp luật. Quản lý và theo dõi thực hiện tốt các hợp đồng đã ký kết.
+ Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mạng lưới tiếp thị tiêu thụ sản phẩm của công ty.
+ Kiểm tra giám sát các cửa hàng, đại lý trong việc chấp hành quy định của công ty trong giá mua, giá bán và thanh toán tiền hàng theo chế độ chính sách Nhà nước ban hành.
- Phòng kỹ thuật:
+ Giúp giám đốc theo dõi quá trình quy định trong công tác sản xuất, nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm thiết kế, chế tạo sản phẩm mới đáp ứng yêu cầu phục vụ khách hàng.
+ Thường xuyên theo dõi, việc sử dụng máy móc, thiết bị an toàn lao động trong sản xuất.
+ Lập kế hoạch sửa chữa định kỳ, thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất, lưu thông không bị gián đoạn.
+ Tổ chức các dây chuyền công nghệ tối ưu nhất để sản xuất ra các mặt hàng được đảm bảo chất lượng với giá thành thấp nhất.
+ Đề xuất với giám đốc công ty các biện pháp cải tiến kỹ thuật công nghệ để nâng cao năng suất lao động.
- Phòng chất lượng:
+ Phân công theo dõi, kiểm tra chất lượng sản phẩm ở khâu sản xuất.
+ Đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng từ khâu nhập nguyên liệu đến khâu hoàn chỉnh sản phẩm.
- Phòng kế toán:
Kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch. Từ đó, cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm giúp giám đốc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh. Mặt khác, theo dõi việc sử dụng vật tư, tài sản, ngăn chặn kịp thời những hiện tượng thất thoát, lãng phí.
2.1.4.2. Đặc điểm về tổ chức công tác tài chính - kế toán của công ty
- Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, công ty hoàn toàn tự chủ về tài chính.
- Là một doanh nghiệp có quy mô vừa công ty cổ phần Cân Hải Phòng áp dụng hình thức kế toán tập trung, thực hiện chế độ doanh thu và lợi nhuận, lấy thu bù chi. Phòng kế toán của công ty có nhiệm vụ lập toàn bộ các kế hoạch tài chính của công ty như kế hoạch về vốn; chi phí lưu thông, lỗ, lãi... nên các nhân viên trong phòng được sắp xếp và phân công công việc một cách rõ ràng theo khối lượng công việc và mức độ phức tạp của các nghiệp vu.
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán vật liệu CCDC, ngân hàng
Kế toán thanh toán theo dõi TSCĐ
Thủ quỹ
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ điều hành chung cho toàn bộ công tác kế toán và chịu trách nhiệm về công tác kế toán của Công ty. Đồng thời, là kế toán tổng hợp, kế toán giá thành, tổng hợp tất cả các số liệu do các bộ phận kế toán gửi lên, xác định tập hợp chi phí và phân bổ cho từng đối tượng sử dụng, tính giá thành từng loại sản phẩm, theo dõi doanh thu bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Kế toán vật liệu, CCDC và ngân hàng: là người theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, CCDC nhằm đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất. Đồng thời có chức năng quan hệ thanh toán với ngân hàng (vay hay gửi tiền).
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên, công nợ với người bán lập các phiếu thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tiến hành trích quỹ khấu hao hàng tháng.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ, chịu trách nhiệm thu tiền bán hàng, thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Cân HảI Phòng trong 3 năm (2003 - 2005)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất, đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và lưu động nói riêng của doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty, chúng ta xem xét một cách khái quát kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây.
Mặc dù, những năm gần đây công ty gặp không ít khó khăn do mới cổ phần hoá từ một doanh nghiệp Nhà nước, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm chưa cao, nhưng với nỗ lực không ngừng công ty đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ.
Biểu 01: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm ( 2003- 2005).
Đơn vị: Nghìn đồng
Năm
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
So sánh 2004/2003
So sánh 2005/2004
Số tiền (±)
Tỷ lệ (±%)
Số tiền (±)
Tỷ lệ (±%)
1.Doanh thu thuần
37.083.549
39.048.182
45.290.224
1.964.633
5,3
6.242.042
15,98
2.Giá vốn hàng bán
31.321.187
32.680.645
39.401.358
1.359.458
4,34
6.720.713
20,56
3.Lợi nhuận gộp (1-2)
5.762.362
6.367.537
5.888.866
605.175
10,5
-478.671
-0,08
4.Doanh thu hoạt động tài chính
39.833
12.955
20.158
-26.878
-0,68
7.203
55,6
5.Chi phí hoạt động tài chính
611.869
607.779
785.384
-4.090
-0,01
177.605
29,22
6.Chi phí bán hàng
1.746.791
1.587.841
1.865.375
-158.950
-0,09
277.534
17,48
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.837.833
2.083.983
2.217.726
246.150
13,39
133.743
6,42
8.Lợi nhuận thuần từ HĐKD (8=3+(4-5)-(6-7)
1.605.702
2.100.889
1.002.159
495.187
30,84
-1.060.350
-0,51
9.Thu nhập khác
62.502
959
-62.502
-
959
-
10.Chi phí khác
4.588
39.339
-4.558
-
39.339
-
11Lợi nhuận khác=(9-10)
57.944
-38.380
-57.944
-
-38.380
-
12.Tổng lợi nhuận trước thuế (12=8+11)
1.663.646
2.100.889
1.002.159
437.243
26,28
-1.098.730
0,51
13.Thuế thu nhập DN phải nộp
140.302
-
140.302
-
14.Lợi nhuận sau thuế
1.663.646
2.100.889
861.857
437.243
26,28
-1.239.032
0,59
Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần cân hải Phòng
Biểu 02:
Qua số liệu ở biểu 01 ta thấy:
- Doanh thu thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ năm 2004 là 39.048.182 nghìn đồng, tăng so với năm 2003 là 1.964.633 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 5,3%. Năm 2005, doanh thu thuần về hàng bán và cung cấp dịch vụ là 45.290.224 nghìn đồng tăng so với năm 2004 là 6.242.042 nghìn đồng, tỷ lệ tăng tương ứng 15,98%. Tỷ lệ này cho they, doanh thu thuần năm sau luôn cao hơn năm trước, phát triển nhất là năm 2005. Đó là do công ty đã tăng cường công tác tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường.
- Trị giá vốn hàng bán tăng, nhưng không đồng đều qua các năm: năm 2003 là 31.321.187 nghìn đồng, năm 2004 là 32.680.645 nghìn đồng (tăng so với năm 2003 là 4,34%) năm 2005 giá vốn hàng bán lên tới 39.401.358 nghìn đồng (tăng so với 2004 là 20,56%). Nguyên nhân làm cho giá vốn hàng bán tăng là do những năm gần đây giá nguyên vật liệu chính tăng cao và không ổn định, hơn nữa giá vốn hàng bán tăng cao cũng chứng tỏ công ty chưa thực hiện tốt các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Tuy doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại tăng không đáng kể, năm 2003 lợi nhuận là 5.762.362nghìn đồng, năm 2004 tăng lên 6.367.537 nghìn đồng (tăng so với 2003 là 605.175 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 10,5%), năm 2005 lợi nhuận giảm xuống còn 5.888.866 nghìn đồng (giảm so với 2004 là 478.671 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 8%). Số liệu này cho thấy, thị trường cung ứng của công ty chưa thực sự ổn định vững chắc và hiệu quả cao.
- Hoạt động tài chính của công ty chưa mang lại hiệu quả, chi phí cho hoạt động tài chính lớn hơn rất nhiều so với doanh thu hoạt động tài chính, không đồng đều giữa các năm: n...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement