Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By li0_isee
#940623

Download miễn phí Chuyên đề Định hướng và các giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2001-2010





Mục lục

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

 

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG THỜI KỲ CNH-HĐH ĐẤT NƯỚC 3

I. Những vấn đề chung về lao động 3

1. Lao đông và những nhân tố ảnh hưởng lao động: 3

1.1. Lao động và nguồn lao động: 3

1.1.1. Lao động: 3

1.1.2. Nguồn lao động : 3

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng lao động: 6

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động: 7

2. Thị trường lao động: 8

2.1. Khái niệm thị trường lao động : 8

2.2. Cung lao động và các nhân tố ảnh hưởng : 8

2.3. Cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng 9

3. Vai trò của lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế 10

3.1. Lập luận của các trường phái kinh tế vế lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế : 10

3.2. Tăng trưởng kinh tế theo mô hình Cobb- Douglas 11

3.3. Vai trò của lao động trong quá trình phát triển kinh tế xã hội: 12

3.3.1. Nguồn lao động là yếu tố hàng đầu quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất : 12

3.3.2. Nguồn lao động là động lực to lớn của quá trình phát triển kinh tế xã hội : 12

3.3.3. Nguồn lao động với tư cách là lực lượng tiêu dùng luôn là mục đích của sự phát triển kinh tế xã hội : 13

II. Một số vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu lao động 13

1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động 13

1.1. Cơ cấu lao động : 13

1.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động: 14

2. Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao động: 15

3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu cung lao động và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động : 16

4. Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu lao động: 17

5.Xu huớng chuyển dịch cơ cấu lao đông trong thời kỳ CNH-HĐH: 18

5.1. Căc cứ xác định xu hướng 18

5.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động 20

II. Các lý thuyết liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động: 21

1. Mô hình hai khu vực của A .Lewis: 21

2. Mô hình tân cổ điển về mối quan hệ giữa hai khu vực : 23

3. Mô hình hai khu vực của T.Oshima 24

III. Kinh nghiệm của các nước về chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước: 25

1.Trung Quốc : 25

2. Đài Loan : 25

3.Malaixia: 26

 

PHẦN II: THỰC TRẠNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN 1996-2000 27

I. Đặc điểm về dân số và lao động: 27

1. Đặc điểm về dân số: 27

1.1 Đặc điểm về qui mô và cơ cấu dân số : 27

2. Đặc điểm về lực lượng lao động của viêt nam: 30

2.1. Lợi thế về qui mô và chất lượng nguồn lao động: 30

2.2 những mặt hạn chế : 30

II. Thực trạng cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động thời kỳ 1996-2000: 31

1. Thực trang cơ cấu cung lao động : 31

1.1. Qui mô lực lượng lao động: 31

1.2. Về cơ cấu số lương nguồn lao động : 32

1.3. Cơ cấu chất lượng nguồn lao động : 34

1.3.1.Trình độ văn hoá của lực lượng lao động 34

1.3.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật : 37

2. Cơ cấu sử dụng lao động. 41

2.1. Cơ cấu lao động theo ngành: 41

2.2.Cơ cấu lao động theo vùng: 43

III.Đánh giá chung về cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động trong giai đoạn 1996-2000: 48

1.Những kết quả đạt được: 48

1.1. Xu thế chuyển dịch cơ cấu lao động theo số lượng và chất lượng 48

1.2. Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 49

1.3. Tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với việc giải quyết việc làm và tăng thu nhập : 50

2.Những tồn tại và nguyên nhân 51

PHẦN III : ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KINH TẾ CHỦ YẾU NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG THỜI KÌ CNH- HĐH GIAI ĐOẠN 2001-2010 54

I. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kì cnh-hđh: 54

1. Căn cứ xác định quan điểm : 54

1.1 Nội dung và yêu cầu của CNH-HĐH thời kì 2001-2010 54

1.2 Thực hiện mục tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 55

1.3Dự báo dân số và nguồn lao động trong giai đoạn 2001-2010: 55

2.Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu lao động trong giai đoạn 2001-2010 58

II. Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động trong giai đoạn 2001-2010: 59

1. Mục tiêu: 59

1.1 mục tiêu tổng quát: 59

1.2. Mục tiêu cụ thể: 59

2. Định hướng chuyển dịch : 60

2.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành: 60

2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo trình độ: 61

2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ: 62

III. Các giải pháp kinh tế chủ yếu : 63

1. Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH: 63

2. CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn : 64

3. Phát triển các nghành nghề ở nông thôn: 65

4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 66

5. Chính sách thu hút và phân bổ vốn đầu tư giữa các ngành, vùng lãnh thổ: 67

6. Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ: 69

 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

 

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:



13965
19.7
14849
19.4
Đông Bắc
9367
14.5
10166
14.35
10901
14.2
Tây Bắc
1821
2.8
2031
2.9
2239
2.9
Bắc Trung bộ
8762
13.5
9437
13.3
10040
13.1
DH M.Trung
5608
8.7
6098
8.6
6551
8.55
Tây Nguyên
1908
2.9
2443
3.45
3100
4.01
Đ. Nam Bộ
9847
15.3
11288
15.9
12794
16.7
ĐBSCL
14475
22.3
15393
21.8
16177
21.1
Nguồn: Số liệu điều tra dân số việt nam qua các năm -TCTK
Việc phân bố dân cư trên cả nước tập trung chủ ở ba vùng đồng bằng là đồng bằng sông Hồng đồng bằng sông Cửu Long Đông Nam Bộ chiếm tể 57% dân số cả nước. Trong đó ĐBSH có 14849 ngàn người chiếm tỷ trọng 19,45 dân số cả nước ĐBSCL có 16177 ngàn người chiếm tỷ trọng 21,1% ,Đông Nam Bộ 15794 ngàn người chiếm tỷ trọng 16,6% so với cả nước.các vùng miền núi phía bắc và tây nguyên chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong dan số cả nước
(Tây Bắc có2239 ngàn người chiếm tỷ trọng 2,9%,Tây Nguyên là 3100 và4,01%)
2. Đặc điểm về lực lượng lao động của viêt nam:
2.1. Lợi thế về qui mô và chất lượng nguồn lao động:
Việt nam có qui mô dân số lớn và tháp dân số vào loại trẻ, số trể em dưới 15 tuổi chiếm tới 40% dân số, cố nguồn lao động dồi dào đặc biệt là số lao động trẻ ở nhóm tuổi từ 15-34 chiếm gần 65% lực lượng lao động.
Trình độc học vấn và dân trí của nguồn lao động nước ta tương đối cao, tỷ lệ biết chữ chiếm 93% trong tổng số .riêng số lực lượng lao động biết chữ chiếm 97% tổng lực lượng lao động, chỉ số phát triển con người HDI của việt nam lai khá phát triển ,xếp thứ 110/175 nước (1999) so với nhiều nước chậm phát triển và đang phát triẻn khác thì chỉ số này là tương đối cao
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có xu hướng tăng lên trong 5 năm 1996-2000 Bình quân hàng năm lao động đã qua đào tạo tăng 9,92% đế năm 2000 số lao động đã qua đào tạo là 18,71% .trong đó đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật là 15,51%
2.2 những mặt hạn chế :
Dân số trẻ về lâu dài là một thế mạnh, song trước mắt sẽ bất lợi về mặt kinh tế,do bình quân số người phải nuôi dưỡng ( trẻ em ) trên một lao động cao hơn các nứoc khác ,gây trở ngại cho việc giải quyết việc làm và làm quá tải hệ thống giáo dục – Y Tế cũng như các vấn đề xã hộ khác
Số dân trong độ tuổi lao động của nước ta vẫn đang có xu hướng tăng lên. theo dự báo đến năm 2005 dân số trong độ tuổi lao động có khoảng(triệu người) chiếm 59,1% trong tổng số, đến năm 2010 có khoảng (**) chiếm 60,7% dân số làm cho sức ép về giải quyết việc làm ngày càng trở nên găy gắt và gây cản trở lớn cho việc đẩy mạnh quá trinh chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời gian tới
Cơ cấu lao động nước ta đặc trưng của một nền kinh tế nông nghiệp với trên 61,3% lao động làm nông nghiệp ,chỉ có 16,7% lao động CN&XD Và 22% lao động làm dịch vụ . Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động đã diễn ra trong mấy năm gần đây khá nhanh nhưng vẫn chưa tích cực, năng suất lao động thấp khản năng tích luy và đầu tư phát triển còn ít. Đời sống nhân dân dã đựoc cải thiện nhưng nhìn chung vẫn còn khó khăn
Việc phân bố lao động vẫn còn bất hợp lý chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển của các vùng, lao động đã qua đào tạo tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng phát triển và các thành phố lớn, còn ở nông thôn và các tỉnh miền núi chỉ chiếm với một tỷ lệ rất thấp
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo của lực lượng lao động rất thấp năm 1998 tỷ lệ này là 17,8%, phần lớn làm việc ở các cơ quan trung ương (94,4%) trong các doanh nghiệp số lao động có trình độ từ cao dẳng trở lên chỉ chiếm 32%. con số này của Hàn Quốc là 48%, Nhật Bản là 64,4%, Thái Lan là 58,2%. ở khu vực nông thôn lao động đã qua đào tạo chỉ chiếm 10%, trong đó đào tạo nghề chỉ có 0,44%. Cơ cấu đào tạo giữa đai học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật rất bất hợp lý. hiện là 1-1,6-3,6( theo kinh nhgiệm của các nước là 1-4-10)còn theo đánh giá của tổ chức BERI về sức cạnh tranh của lao động theo thang điểm 100 thì lao động việt nam mới chỉ đạt 45 điểm về khung pháp lí,20 điểm về năng suất lao động ,và 40 điểm về thái độ lao động ,32 điểm về chất lượng lao động ,so với 59 nước thì việt nam đứng thứ 48
lao động của việt nam tuy cần cù tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật và công nghệ có khả năng sáng tạo song tính kỉ luật còn yếu,tác phong và văn hoá công nghiệp còn thấp(40/100 điểm như đã thể hiện)
II. Thực trạng cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động thời kỳ 1996-2000:
1. Thực trang cơ cấu cung lao động :
1.1. Qui mô lực lượng lao động:
Tính đến ngày 1/7/2000, tổng lực lượng lao động cả nước có 38.643.089 người, so với kết quả điều tra tại thời điểm 1/7/1996 , tăng bình quân hàng năm là 975.645 người, với tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm của thời kỳ này là 1,50% /năm
Bảng : Số người trong tuổi LĐ và có khản năng lao động thời kỳ 1996- 2000:
1996
1997
1998
1999
2000
Số người trong tuổi LĐ
40122
41366
42648
43970
45115
Số ngưòi có khản năng LĐ
38918
40086
41288
42568
43810
Trong đó:
-LĐ thành thị
-LĐ nông thôn
9341
29577
9667
30419
10006
31282
10356
32212
11347
32463
Nguồn: thực trạng lao động việc làm 1996-2000
Năm 1996 tỉ lệ lực lượng lao động chiếm trong tổng dân số nói chung là 0,48, năm 2000 là 0,5. Bình quân hàng năm tỉ lệ này tăng là 0,4%/năm
Trong tổng lực lượng lao động nói chung bộ phận lực lượng lao động trong tuổi lao động có 36.725.300 người chiếm 95%. tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số đủ 25 tuổi trở lên là 71,3%. tỉ lệ nữ trong lực lượng lao động nói chung của cả nước là 49,5%
1.2. Về cơ cấu số lương nguồn lao động :
+ Chia theo thành thị nông thôn:
tỉ lệ lực lượng lao động của khu vực thành thị chiếm trong tổng lực lượng lao động của cả nước có xu hướng tăng dần. Năm 1996 lực lượng lao động ở khu vực thành thị có 6838,2 ngàn người chiêms 19,6% ; năm 1997 có (88888), chiếm 20,20% ; năm 1998 có 7649,6 ngàn người chiếm 22,28% năm 2000 có 8717 ngàn người chiếm 22,56%. bình quân trong giai đoạn 1996- 2000 tăng thêm là 0,72%
Bảng: Qui mô và cơ cấu của lực lượng lao động thời kỳ 1996-2000:
Đơn vị tính:1000 người
1996
1997
1998
1999
2000
Tổng số
34740.5
36296.9
37407.2
37783.8
38643.1
Trong đó:
LLLĐ thành thị:
- Tỉ lệ (%)
6625.5
16.06
7733.1
20.2
7649.6
20.43
8420.4
22.28
8725.9
22.56
LLLĐ nông thôn:
- Tỉ lệ(%):
28118.9
80.94
28963.9
79.80
29757.6
79.57
29363.9
77.72
29917.1
77.44
ở khu vực nông thôn: Tình hình diễn ra theo một xu hứ ngược lại với tỉ lệ giảm hàng năm là 0,72%. Năm 1996 lực lượng lao động ở nông thôn có 29.028 ngàn người chiếm 80, 94% ; năm 1997 có 28.963,8 ngàn người chiếm 79,80% ;đến năm 2000 có 29.926,1 ngàn người chiếm 77,4%
Chia theo nhóm tuổi: tính đến ngày 1/7/2000 lực lượng lao động cả nước nhóm tuổi 15-24 có: 8444.6 ngàn người, chiếm 21,85% lực lượng lao động nói chung; lực lượng lao động ở nhóm tuổi 25-34 có 10.894,9 ngàn người chiếm 28,19%; lực lượng lao động ở nhóm tuổi 35-44 có 10.899,2 ngàn người chiếm 28,20%; lực lượng lao động ở nhóm tuổi 45-54 có 5822,1 ngàn người chiếm 15% lực lượng lao động ơ nhóm tuổi 55-59 có 1226,6 ngàn người chiếm 3,17% và lực lượng lao động ở nhóm tuổi 60 trở lên có 1.359,7 ngàn người chiếm 3...

Lưu ý khi sử dụng

- Gặp Link download hỏng, hãy đăng trả lời (yêu cầu link download mới), Các MOD sẽ cập nhật link sớm nhất
- Tìm kiếm trước khi đăng bài mới

Chủ đề liên quan:
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement