Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By peyeu_200000
#938974

Download miễn phí Chuyên đề Tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh ở Công ty bánh kẹo Hải Hà





Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán hàng tồn kho căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để giá trị vốn thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị thành phẩm hàng hoá xuất ra trong kỳ theo công thức cân đối trị giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ = ( TGTTTP tồn đầu kỳ + TGTTTP nhập trong kỳ - TGTTTP tồn kho cuối kỳ )

Công tác kiểm kê hàng hoá thành phẩm được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho thực tế nhằm ghi sổ kế toán của các tài khoản hàng tồn kho, đồng thời căn cứ vào giá trị vốn thực tế của thành phẩm tồn kho để xác định trị giá vốn thực tế của thầnh phẩm xuất kho trong kỳ là căn cứ để ghi sổ kế toán tài khoản 632.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hứng từ nhập, chứng từ xuất kho theo từng nhóm thành phẩm và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ này ghi số tiền vào bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kho thành phẩm. Bảng này được mở cho từng kho, cơ sở để ghi vào bảng này ở phần nhập là các phiếu giao nhận chứng từ nhập, luỹ kế ở phần xuất là các phiếu giao nhận chứng từ xuất. Cuối tháng tính ra số tồn kho bằng tiền trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn kho. Số liệu này dùng để đối chiếu với sổ số dư và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từng nhóm thành phẩm.
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép hàng ngày
+ Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó kiểm tra
- Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ số dư:
Thẻ kho
Phiếu nhập kho
Số số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng tổng hợp nhập xuất
tồn kho thành phẩm
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Phiếu xuất kho
Ghi chú:
: ghi hàng ngày hay định kỳ
: ghi cuối tháng
: đối chiếu, kiểm tra
4.3. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nghiệp vụ nhập xuất kho không thường xuyên, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm nên không có điều kiện theo dõi tình hình thành phẩm hàng ngày.
- Nội dung phương pháp này như sau:
+ Tại kho, hạch toán giống như hai phương pháp trên
+ Tại phòng kế toán mở sổ " đối chiếu luân chuyển " để hạch toán số lượng và số tiền theo từng kho, từng danh điểm thành phẩm. Sổ này chỉ ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất kho phát sinh trong tháng của từng danh điểm thành phẩm; mỗi danh điểm ghi một dòng. Cuối tháng, đối chiếu số lượng thành phẩm trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu kiểm tra
+ Nhược điểm: Còn trùng lặp về số lượng giữa kế toán với thủ kho
. Công việc ghi chép, tính toán kiểm tra dồn về cuối tháng
do vậy số liệu cung cấp chưa kịp thời
-Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Kế toán
tổng hợp
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
5. Tổ chức kế toán tổng hợp thành phẩm:
Kế toán tổng hợp thành phẩm phản ánh, giám đốc tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm theo trị giá vốn thực tế. Để tiến hành hạch toán thành phẩm, tuỳ theo từng doanh nghiệp kế toán có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:
5.1.Phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho thành phẩm liên tục, có hệ thống. Giá trị của thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán nhờ phương pháp tính giá. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế thành phẩm, so sánh, đối chiếu với số liệu thành phẩm tồn kho trên sổ kế toán. Về nguyên tắc, số tồn kho thực tế luôn phải phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch thì phải tìm ra nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời:
Để hạch toán tổng hợp thành phẩm kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+TK 155 " Thành phẩm ": dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
Kết cấu nội dung:
Bên nợ: - Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ ( trường
hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ ).
Bên có: - Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
- Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt
- Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ ( trường
hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ ).
Số dư nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
+ TK 632 "giá vốn hàng bán ": dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Kết cấu nội dung:
Bên nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn.
Bên có: - Kết chuyển giá vốn thành phẩm dịch vụ sang tài khoản 911
Tài khoàn này không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như: TK 154 " chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ", TK 157 " hàng gửi đi bán ", TK 641 " chi phí bán hàng ", TK 642 " chi phí quản lý doanh nghiệp ", TK 412 " chênh lệch đánh giá lại tài sản ",...
Trình tự hạch toán tổng hợp thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ số 7:
Sơ đồ 7:Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 154 TK 155 TK 632
SP hoàn thành nhập kho Thành phẩm xuất bán
TK 157,632 TK 157
SP gửi bán,ký gửi, gửi đại lý Thành phẩm đi bán
hay hàng đã bán bị trả lại
TK 642,3381 TK 1381
TP phát hiện thừa khi kiểm kê TP phát hiện thiếu khi kiểm kê
TK 412 TK 128, 222
Đánh giá tăng góp vốn liên doanh
* Ưu điểm của phương pháp này là theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho theo các chứng từ kế toán từ đó nâng cao hiệu quả quản lý của doanh nghiệp, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định kịp thời hợp lý về tình hình tổ chức sản xuất nói chung và về tình hình quản lý và tiêu thụ thành phẩm nói riêng. Tuy nhiên phương pháp này cũng có những mặt hạn chế nhất định. Chẳng hạn, đối với một số mặt hàng cồng kềnh, điều kiện đong, đo, đếm khi xuất nhập kho không chính xácthì trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất khẩu nhiều khi xa rời với thực tế. Phương pháp này áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta.
5.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán hàng tồn kho căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để giá trị vốn thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị thành phẩm hàng hoá xuất ra trong kỳ theo công thức cân đối trị giá thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ = ( TGTTTP tồn đầu kỳ + TGTTTP nhập trong kỳ - TGTTTP tồn kho cuối kỳ )
Công tác kiểm kê hàng hoá thành phẩm được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho thực tế nhằm ghi sổ kế toán của các tài khoản hàng tồn kho, đồng thời căn cứ vào giá trị vốn thực tế của thành phẩm tồn kho để xác định trị giá vốn thực tế của thầnh phẩm xuất kho trong kỳ là căn cứ để ghi sổ kế toán tài khoản 632.
Tài khoản sử dụng:
+ TK 631 " giá thành sản xuất " dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính Zsp hoàn thành.
Kêt cấu nội dung:
Bên nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang định kỳ ( kết chuyển từ TK 154 sang ).
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ( kết chuyển các TK 621, 622,627 )
Bên có: - Các khoản làm giảm chi phí ( gia trị sản phẩm hỏng bắt bồi thường, phế liệu sản phẩm thu hồi )
- Kết chuyển sản xuất dở dang cuối kỳ ( sang TK 157 )
- giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ.
Tài khoản này không có s
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement