Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By xara_IT
#938150 Download miễn phí Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty Xây Dựng Lũng Lô



MỤC LỤC
I – GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG LŨNG LÔ. 1
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây Dựng Lũng Lô 1
1.1. Giới thiệu chung 1
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Xây Dựng Lũng Lô 1
2. Đặc điểm bộ máy quản lý 3
2.1. Cơ cấu tổ chức công ty 3
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý 6
2.2.1. Ban giám đốc công ty: gồm giám đốc và các phó giám đốc. 6
2.2.2. Các phòng ban (khối cơ quan). 6
3. Đặc điểm ngành nghề và mô hình quản lý sản xuất kinh doanh 9
3.1. Ngành nghề kinh doanh 9
3.2.Mô hình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh toàn công ty 9
4. Khái quát tình hình thực hiện hoạt động SXKD trong những năm gần đây. 11
5. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch công ty giai đoạn 2008- 2010. 12
II- ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY. 13
1. Đặc điểm nguồn nhân lực 13
1.1. Giới thiệu chung về đội ngũ nhân sự trong công ty 13
1.2. Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu 13
2. Các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Công ty Xây Dựng Lũng Lô 16
2.1. Kế hoạch và bố trí nhân lực 16
2.1.1. Thiết kế và phân tích công việc 16
2.1.2. Kế hoạch hóa NNL 16
2.1.3. Tuyển dụng lao động 17
2.1.4. Bố trí nhân lực và thôi việc 20
2.2. Đánh giá và phát triển 20
2.2.1. Đánh giá thực hiện công việc 20
2.2.2. Đào tạo và phát triển NNL 20
3. Công tác tiền lương 22
4. Thù lao, các phúc lợi và khuyến khích 24

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam là một nước đang phát triển với mô hình Kinh tế đa ngành, đa nghề; trong đó Xây dựng là một trong những ngành quan trọng đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng Kinh tế Việt Nam, thúc đẩy sản xuất kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền Kinh tế.
Trong tình hình khủng hoảng Kinh tế toàn cầu nói chung và với Việt Nam nói riêng, Toàn cầu và đất nước đang có những chuyển biến không nhỏ, ngành Xây dựng cũng đứng trước những khó khăn, thách thức đáng kể để có thể thích ứng, ổn định và phát triển.
Với truyền thống 50 năm ngành Xây dựng, truyền thống 50 năm Bộ Quốc Phòng và 20 năm kinh nghiệm, Công ty Xây dựng Lũng Lô là một công ty đã có những đóng góp không nhỏ cho ngành Xây dựng và cho nền Kinh tế Việt Nam. Trong thời gian tới, sẽ có những thuận lợi cũng như những khó khăn được đặt ra đối với Công ty.
Trong bài báo cáo này, ta sẽ tìm hiểu về Công ty Xây dựng Lũng Lô để có được những đánh giá sâu hơn về Công ty và về ngành Xây dựng trong nền Kinh tế đng trong thời kì có những chuyển biến quan trong.







Chương I: Giới thiệu chung về ngành Xây dựng Việt Nam
1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TRƯỞNG THÀNH CỦA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM
Ngày 29-4-1958, theo Nghị quyết của kì họp thứ VIII Quốc hội khoá I do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ tọa đã quyết định thành lập Bộ Kiến trúc - nay là Bộ Xây dựng. Từ đó đến nay, ngày 29-4 hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của ngành Xây dựng Việt Nam.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong suốt chặng đường 42 năm phát triển, ngành Xây dựng đã đạt được nhiều thành tựu góp phần vào những thắng lợi to lớn của cả nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Những thành tựu trong 42 năm qua của ngành Xây dựng gắn liền với những sự kiện trong lịch sử giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội của đất nước ta. Đặc biệt sau khi hoàn thành cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ngành Xây dựng đã đi đầu lòng sự nghiệp xây dựng lại đất nước. Những kết quả trong giai đoạn này đã gắn liền với sự trưởng thành nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng của đội ngũ những người xây dựng, sự hi sinh phấn đấu của các thế hệ và sự chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo tiền nhiệm của ngành Xây dựng.
1.1. Giai đoạn trước năm 1975
Từ năm 1954 hoà bình lập lại, miền Bắc được giải phóng, lực lượng xây dựng đã tích cực tham gia vào việc thực hiện kế hoạch 3 năm khôi phục kinh tế 1955 - 1957, kế hoạch 3 năm phát triển, cải tạo kinh tế 1958 - 1960 và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961 - 1965. Tiếp theo là thời kì vừa xây dựng vừa trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của giặc Mỹ đối với miền Bắc, vừa dốc sức chi viện cho chiến trường miền Nam.
Sau khi thành lập, Lãnh đạo Bộ đã nhanh chóng kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ CBCNV. Đã tổ chức các công ty xây dựng khu vực như Công ty xây dựng Hà Nội, Hải Phòng, Uông Bí, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Nam Định, Vinh; các công trường trực thuộc và một số đơn vị chuyên sâu như Công ty Lắp máy, Công ty Thi công cơ giới, Công ty Vận tải, các xí nghiệp sản xuất gạch ngói, khai thác đá cát sỏi... trên cơ sở tuyển chọn lực lượng từ thanh niên xung phong, bộ đội chuyển ngành và lực lượng xây dựng ở các địa phương.
Ở cơ quan Bộ, ngoài các cục, vụ chức năng, đã hình thành các tổ chức nghiên cứu khoa học như: Viện Khảo sát thiết kế, Viện Quy hoạch, Cục Thiết kế các công trình công nghiệp và dân dụng...Trong thời kì này Chính phủ đã quyết định chuyển Cục Nhà đất thuộc Bộ Nội vụ và chuyển một bộ phận quản lý cùng với các cơ sở sản xuất vật liệu thuộc Tổng cục Hoá chất sang cho ngành Xây dựng phụ trách. Đến năm 1973, để thống nhất quản lý nhà nước toàn Ngành. Quốc hội và Chính phủ đã quyết định sáp nhập Bộ Kiến trúc và Uỷ ban Kiến thiết cơ bản nhà nước thành Bộ Xây dựng.
Với lực lượng và tổ chức như trên, ngành Xây dựng đã trực tiếp thi công hàng trăm công trình lớn, nhỏ như xây dựng các nhà máy điện Lào Cai,Vinh, Uông Bí, Ninh Bình, Thác Bà, các công trình hoá chất ớ khu công nghiệp Việt Trì, khu Cao - Xà - Lá, khu gang thép Thái Nguyên, Nhà máy Cơ khí trung quy mô, Phân lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Bóng đèn phích nước Rạng Đông, Dệt 8-3, Dệt Minh Phương, Dệt Nam Định, Chè Phú Thọ, Thiếc Tĩnh Túc, Cá hộp Hải Phòng, Gỗ diêm Cầu Đuống...; xây dựng các trường đại học, trung học, bệnh viện, khách sạn kho tàng, các khu nhà ở và các công trình phúc lợi, hạ tầng kĩ thuật....
Quy hoạch đô thị, nông thôn đã được quan tâm. Bộ đã thành lập Viện Thiết kế quy hoạch đô thị và nông thôn để đảm nhiệm việc quy hoạch xây dựng lại, xây dựng mới các đô thị sau nhiều năm không được đầu tư và bị chiến tranh tàn phá.
Trong thời gian đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc từ năm 1965 nhiều công trình xây dựng cơ bản phải tạm đình chỉ hay giãn tiến độ. Ngành đã chủ trương chuyển hướng nhiệm vụ, đưa lực lượng công nhân, cán bộ sang phục vụ chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, đã xây dựng được 198 công trình quốc phòng như: tham gia xây dựng các sân bay Đa Phúc, Kép, Hoà Lạc, Gia Lâm, Cát Bi, Sao Vàng...; xây dựng các công trình dẫn dầu, các công trình phòng không, các công trình che chắn nhà máy điện Uổng Bí, Yên Phụ, v.v... hay sản xuất cầu phao, sà lan...
1.2. Giai đoạn 5 năm 1976 – 1980
Sau chiến thắng lẫy lừng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, đất nước hoàn toàn thống nhất, kết thúc thắng lợi trọn vẹn cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, cả nước bước sang thời kì mới, thời kì khôi phục sau chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV ngành Xây dựng đã nhanh chóng tổ chức, tập hợp sắp xếp và điều tiết lại lực lượng xây dựng trong cả nước, hình thành bộ máy quản lý và các tổ chức xây dựng ở phía Nam, tăng cường năng lực các tổ chức xây dựng ở phía Bắc để thực hiện nhiệm vụ khôi phục nền kinh tế - xã hội, đồng thời tập trung thi công các công trình trọng điểm của Nhà nước. Hàng loạt công trình quan trọng đã được khởi công xây dựng như Thuỷ điện Hòa Bình, Trị An, Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn..., các công trình khai thác và sàng tuyển than, tuyển quặng Apatít Lào Cai. Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cũng có những bước phát triển mới, đã tạo ra nhiều chủng loai sản phẩm đáp ứng một phần cho các công trình xây dựng. Đồng thời trong giai đoạn này, theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ngành Xây dựng triển khai việc tiếp nhận, quản lý và cải tạo XHCN đối với các cơ sở sản xuất thuộc ngành quản lý ở các tỉnh miền Nam. Ngoài ra, ngành Xây dựng còn tham gia tích cực vào nhiệm vụ quốc phòng bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc của Tổ quốc.
Trong lĩnh vực xây dựng công nghiệp, dân dụng, với phương châm thi công tập trung dứt điểm sớm đưa các công trình vào sản xuất và sử dụng, ngành Xây dựng đã tập trung lực lượng, vật tư, phương tiện và chỉ đạo đẩy mạnh tiến độ các công trình trọng điểm then chốt của nền kinh tế. Nhiều công trình và hạng mục công trình đã hoàn thành đúng tiến độ như dây chuyền 1 Nhà máy giấy Bãi Bằng, phục hồi các nhà máy điện, xây dựng mới các nhà máy sợi, dệt Đông Nam, Thắng Lợi, Nha Trang, Vinh, Nhà máy chế biến thức ăn gia súc Hương Canh, các trạm trại giống phục vụ nông nghiệp, Bệnh viện nhi Thụy Điển, Bệnh viện Đồng Hới, Trạm vệ tinh Hoa Sen, các khu nhà ở Hà Nội, và khởi công xây dựng nhiều công trình quan trọng khác. Tổng giá trị xây lắp trong 5 năm 1976-1980 đạt 7.638 triệu đồng theo giá năm 1980, tăng 2,2 lần so với giai đoạn 1971 - 1975. Trong giai đoạn này, bình quân hàng năm tăng 14% so với năm trước.
Trong lĩnh vực sản xuất VLXD, đã khắc phục nhiều khó khăn để đẩy mạnh sản xuất, tiếp tục phát triển sản xuất VLXD tại chỗ phục vụ các công trình xây dựng. Một số sản phẩm chủ yếu đã được tập trung phát triển như đầu tư xây dựng các cơ sở xi măng lò đứng, các cơ sở gạch, đá ốp lát bán cơ giới... Các loại vật liệu xây dựng như xi măng, tấm lợp, gạch, đá đã được khôi phục và phát triển gấp 2 lần so với thời kì chiến tranh, đã giải quyết một phần khó khăn do khan hiếm nguồn vật tư, nguyên liệu trong nước. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song nhìn chung các cơ sở sản xuất VLXD còn mang nặng tính thủ công, chủng loại sản phẩm cùng kiệt nàn, chất lượng chưa cao, còn lệ thuộc nhiều vào nguồn vật tư, nguyên liệu nhập ngoại.
Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật, khảo sát thiết kế công trình, thiết kế quy hoạch... đã có những bước tiến bộ đáp ứng được những yêu cẩu sản xuất, xây dựng và phát triển đô thị. Đã cùng các chuyên gia thiết kế được nhiều công trình dân dụng, công nghiệp. Việc xử lí nền móng, xử lí chống thấm, chống dội như nền móng có castơ ở Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, chống lún ở Khách sạn La Thành đã có kết quả tốt, áp dụng thành công công nghệ mới để sản xuất xi măng mác cao, xi măng bền sulfat, gạch chịu lửa, chịu axít.
Link Download bản DOC
Password giải nén nếu cần: ket-noi.com | Bấm trực tiếp vào Link tải, không dùng IDM để tải:

Bấm vào đây để đăng nhập và xem link!
Hình đại diện của thành viên
By huucong94
#987047 ad yêu dấu ơi e xin link bài này ạ, em đang rất cần nó hí hí, thanks ad rất nhiều ^^
Hình đại diện của thành viên
By daigia721
#987059 link mới cập nhật, mời bạn xem lại bài đầu để tải nhé
Kết nối đề xuất:
Synonym dictionary
Advertisement
Advertisement