Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By boy_saygoodbye
#938140

Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu phương án kỹ thuật kết nối mạng NGN của VNPT với mạng của các doanh nghiệp viễn thông khác





MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT TRONG VIỆC KẾT NỐI LIÊN MẠNG 3

1.1. Giao diện kết nối: 3

1.1.1. Điểm đấu chuyển kết nối báo hiệu: 4

1.1.2. Điểm đấu chuyển lưu lượng: 4

1.2. Vấn đề báo hiệu điều khiển cuộc gọi và định tuyến IP trong quá trình kết nối liên mạng: 5

1.2.1. Các giao thức báo hiệu: 5

1.2.2. Định hướng các chuẩn giao thức báo hiệu sử dụng cho mạng NGN: 7

1.3. Vấn đề đánh số (numbering) trong kết nối liên mạng: 9

1.3.1. Cơ sở để xây dựng kế hoạch đánh số: 9

1.3.2. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch đánh số: 9

1.3.2.1. Kế hoạch đánh số quốc gia 10

1.3.2.2. Kế hoạch đánh số quốc tế 11

1.3.3. Đánh số trong mạng NGN: 13

1.3.3.1. Yêu cầu đánh số áp dụng cho các ứng dụng NGN 13

1.3.3.2. Đánh số theo E.164 trong mạng NGN 14

1.4. Tín hiệu đồng bộ và định thời trong quá trình kết nối liên mạng: 17

1.5. Bảo mật mạng trong quá trình kết nối liên mạng: 20

1.5.1. Nội dung bảo mật: 21

1.5.1.1. Bảo mật mạng: 21

1.5.1.2. Bảo mật các giao thức điều khiển và truyền thông TCP/IP: 21

1.5.1.3. Bảo mật các phần tử chức năng mạng: 23

1.5.2. Nguyên tắc bảo mật: 27

1.5.3. Một số biện pháp hỗ trỡ bảo mật: 28

1.6. Vấn đề tính cước trong quá trình kết nối liên mạng. 30

1.6.1. Qui trình nghiệp vụ tính cước 30

1.6.2. Các cuộc gọi qua mạng NGN: 30

1.6.3. Các phương pháp chung để phân tích đánh giá chất lượng ghi, xử lý và tính cước cho các cuộc gọi thoại qua mạng NGN: 31

1.6.4. Kiểm tra, đánh giá chất lượng tính cước của điểm tính cước 33

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG MẠNG NGN CỦA VNPT, CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC VÀ CÁC KẾT NỐI MẠNG HIỆN CÓ 37

2.1. Mạng NGN của VNPT 37

2.1.1. Các thiết bị chính trong mạng VNPT 37

2.1.2. Các giao thức chính của mạng 52

2.2. Mạng NGN của Viettel: 54

2.3. Phương án kết nối hiện tại: 55

2.3.1. Các kết nối cung cấp dịch vụ VoIP: 56

2.3.1.1. Dịch vụ thoại + fax liên tỉnh: 56

2.3.1.2. Các dịch vụ VoIP thông minh: Prepaid Card Service (1719), Toll Free Service (1800), Premiem Services (1900): 57

2.3.1.3. Một số kết nối VoIP cúa các doanh nghiệp khác: 58

2.3.2. Các kết nối liên mạng khác trên mạng NGN: 62

2.3.2.1. Kết nối cung cấp dịch vụ mạng MegaWan 62

2.3.2.2. Kết nối cung cấp dịch vụ Mega VNN 63

2.4 Đánh giá sự phát triển mạng NGN của VNPT, những tồn tại trong kết nối: 64

2.4.1. Kiến trúc mạng còn phân mảng và trùng lặp: 68

2.4.2. Mạng đang chạy quá tải và mức độ rủi ro khá cao: 68

2.4.3 Chính sách routing đã phải thay đổi so với thiết kế ban đầu: 69

2.4.4. Vấn đề kết nối để mở rộng hạ tầng mạng chưa được quan tâm: 69

2.4.5. Vấn đề hội tụ mạng di động và cố định: 69

2.4.6. Vấn đề VoIP đi quốc tế: 69

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI 70

3.1. Mạng NGN của VNPT cần được hợp nhất. Một kiến trúc mạng tổng thể hợp lý sẽ quyết định rất lớn đến việc tối ưu lưu lượng để phân tải, trong đó có cả việc liên kết mạng ngoài để mở rộng dịch vụ. 70

3.2. Xây dựng và kiến nghị với chính phủ các cơ chế chính sách hợp lý trong việc liên kết chia sẻ tài nguyên và dịch vụ với các doanh nghiệp viễn thông khác. 71

3.3. Đề xuất phương án kết nối: 71

3.3.1. Phương án kết nối với các doanh nghiệp có sẵn cơ sở hạ tầng mạng như Viettel, EVN, FPT, v.v: 71

3.3.2. Phương án kết nối với các doanh nghiệp không có cơ sở hạ tầng mạng: 72

3.3.3. Đề xuất phương án kết nối liên mạng cho VoIP qua giao diện Ethernet, áp dụng trên đối tượng cụ thể là kết nối VoIP VNPT với VoIP VTI đi quốc tế, một điểm cần hoàn thiện trên mạng NGN của VNPT: 72

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 84

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


Việc giải quyết hai vấn đề này cũng mang tính nhất quán, các kết quả có thể áp dụng chung cho nhau. Vấn đề kỹ thuật quan trọng còn lại là giao diện kết nối và báo hiệu, quản lý kết nối. Đây là vấn đề phức tạp và đa dạng nếu các kiến trúc mạng của từng doanh nghiệp khác nhau. Trong chương tiếp theo chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu và làm rõ hơn vấn đề này trên các mạng cụ thể.
CHƯƠNG II:
HIỆN TRẠNG MẠNG NGN CỦA VNPT, CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC VÀ CÁC KẾT NỐI MẠNG HIỆN CÓ
2.1 Mạng NGN của VNPT
2.1.1 Các thiết bị chính trong mạng VNPT
Mạng VNPT xây dựng trên cơ sở mạng NGN, sử dụng công nghệ truyền dẫn MPLS ở lớp truyền tải.
Hình 2.1: Cấu trúc mạng VNPT
Hình 2.2: Mô hình các giao thức trong Mạng VNPT
a/ hiQ 9200: Media Gateway Controller, Call Feature Server
Là phần tử trung tâm của mạng, chịu trách nhiệm cho việc điều khiển cuộc gọi. SURPASS hiQ 9200 cung cấp các chức năng điều khiển bao gồm:
Media Gateway Controller để thiết lập kết nối và tạo lập nên các lưu lượng thoại qua IP sử dụng mạng đường trục IP.
Call Feature Server cung cấp chức năng cho cuộc gọi để cung cấp các dịch vụ phụ trội cho các thuê bao của mạng.
hiQ 9200 được tích hợp một bộ xử lý báo hiệu cho phép cung cấp khả năng sử lý bao hiệu số 7.
SURPASS hiQ 9200 sẽ kết nối với mạng PSTN và IN thông qua báo hiệu số 7.
Kết nối đến các hiG Media Gateway sẽ được thực hiện thông qua giao thức MGCP.
Để hỗ trợ các chức năng H.323 cho thuê bao VoIP, hiQ9200 sẽ kết nối với hiQ20, là Gatekeeper trong mạng SURPASS.
hiQ 9200 cũng kết nối tới hệ thống quản lý mạng NetManager thông qua các giao tiếp quản lý X.25 hay TCP/IP.
Hình 2.3: Các modun chức năng của hiQ 9200
Hình 2.4: Cấu trúc phần mềm của hiQ9200
Hình 2.5: Cấu trúc phần cứng của hiQ9200
b/ hiQ 4000: Open Service Platform
Thiết bị Surpass hiQ 4000 là hệ thống quản lý và phát triển các dịch vụ MMA (Multimedia Aplication - Ứng dụng đa phương tiện). Đây là 1 hệ thống mở.
Cấu trúc phần mềm của thiết bị hiQ 4000 được xây dựng trên cơ sở các khối/module ứng dụng và các giao diện ứng dụng cũng cho phép phát triển các ứng dụng của nhà cung cấp thứ 3.
Tối ưu hoá việc phát triển các ứng dụng.
Sẵn sàng cung cấp các ứng dụng đa phương tiện cho người sử dụng.
Dễ dàng kết nối với mạng lưới hiện hữu.
Thiết bị hiQ 4000 được tích hợp từ các thiết bị sau:
Hệ thống hiQ 4000 Power Node, thực chất là tổng đài EWSD – được sử dụng làm chức năng chuyển mạch, giao tiếp với các hệ thống tổng đài PSTN hiện hữu.
Hệ thống hiQ 4000 V3 OSP (Open Service Platform) – hệ thống này bao gồm các máy tính chủ SUN Netra 20 và SUN Netra T1-200, tất cả các máy tính SUN đều sử dụng hệ điều hành là SUN Solaris 8.
Chức năng chính của hiQ 4000 OSP là:
Lưu giữ dữ liệu cho các ứng dụng MMA của thuê bao. (phần authorization cho dịch vụ CWI, WebDialPage, Freecallbutton)
Thực hiện báo hiệu (SIP/PINT+,COBRA) với thuê bao SurFone, WebServer (WebdialPage, FreecallButton…).
Thực hiện báo hiệu INAP (TCAP interface) với T.đài EWSD
Kết nối với LDAP server (HiQ30) để truy xuất dữ liệu cho các ứng dụng MMA của thuê bao (phần authentication).
Cấu trúc mạng của giải pháp SURPASS Multimedia Applications
Hình 2.6: Cấu trúc mạng cho hiQ4000
Cấu trúc phần mềm của SURPASS Multimedia Applications
Hình 2.7: Cấu trúc phần mềm hiQ4000
c/ hiQ 30: LDAP Directory Server
SURPASS hiQ 30 là máy chủ lưu giữ số liệu và được sử dụng để lưu giữ các thông tin khách hàng như: tên, quyền sử dụng, ... cho các ứng dụng khác nhau. Thủ tục LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) được tối ưu hoá cho việc đọc dữ liệu và được chuẩn hoá trong RFC 1777.
LDAP là một phần mềm cho phép xắp sếp các tổ chức, cá nhân hay các tài nguyên khác như các file và thiết bị trong một mạng, internet hay Intranet. LDAP là một phiên bản "lightweight" (số lượng mã ít hơn) của DAP (Directory Access Protocol), và là một phần của X.500, và cũng là một chuẩn cho danh mục mạng.
Có khả năng cài đặt các thiết bị hiQ30 trong nhiều khu vực phân tán, nhưng cơ sở dữ liệu sẽ được đồng bộ bởi một cơ chế bản sao đặc biệt. Đặc tính này tăng sự an toàn của mạng.
Hình 2.8: Các thành phần của hiQ30
Hình 2.9: Vị trí của hiQ30 trong mạng tổng thể
d/ hiQ 20: Registration and Routing Server; Gatekeeper
hiQ 20 cung cấp các dịch vụ điều khiển cuộc gọi cơ bản VoIP trên cơ sở H.323. như chuyển đổi số (E.164 sang IP-address). SURPASS hiQ 20 chạy trên các phần cứng có sẵn (máy chủ Sun và hệ điều hành Solaris).
Ngoài chức năng Gatekeeper, việc kết nối với các hệ thống Gatekeeper mạng ngoài thông qua H.323 cũng được hỗ trợ.
SURPASS hiQ 20 là cần thiết trong việc cung cấp dịch vụ PC to Phone, PC to PC and phone to PC.
SURPASS hiQ 20 cho phép các kết nối H.323 VoIP với các loại hình dịch vụ và thiết bị như:
Phần mềm IP software clients trên máy tính PC (kết nối qua modem, ISDN or LAN)
Điện thoại IP
IP Gateways cho kết nối tới các điện thoại truyền thống.
Hình 2.10: Vị trí của hiQ20 trong mạng
e/ hiG 1000: RAS and VoIP Media Gateways
Thiết bị SURPASS hiG 1000 Media Gateway là một trong những phần tử chính trong mạng cho phép kết nối từ mạng TDM và các thiết bị truy nhập khác tới mạng lõi IP. hiG 1000 là Gateway băng hẹp và được sử dụng chủ yếu cho giải pháp Trung kế ảo Surpass (Virtual Trunking – VT) và Carrier Class Dial-in (CCD), đồng thời cũng là một phần của giải pháp Next Generation Local Switch (NGLS) và Multimedia Applications (MMA)
Thiết bị SURPASS hiG 1000 cũng có thể làm việc như một thiết bị RAS (Remote Access Server) băng hẹp hay như một thiết bị Voice over IP Gateway. Các loại hình dịch vụ như: Fax, Modem và ISDN over IP, Multi-ISP and VPN, L2TP Access Concentrator (LAC), kết nối trung kế đến tổng đài PSTN và giao tiếp tới tổng đài PBX đều được hiG 1000 hỗ trợ.
Các chức năng cho thuê bao nội hạt cũng như thuê bao doanh nghiệp đều được hiG 1000 hỗ trợ thông qua việc điều khiển bởi Softswitch SURPASS hiQ 9200.
Hình 2.11: Cấu trúc phần cứng của hiG 1000
g/ hiR 200: Resource Server (IP Announcements & Dialogs)
SURPASS hiR 200 Resource Server là họ sản phẩm cung cấp những dịch vụ thoại như thông báo (announcements) hay tương tác với thuê bao (user-interactive dialogs) trong mạng NGN/SURPASS.
Được tích hợp hoàn toàn với mạng IP, SURPASS hiR 200 rất thích hợp với những nhu cầu mới trong việc cung cấp dịch vụ thông báo thoại.
hiR 200 được điều khiển bởi hiQ 9200 thông qua giao thức MGCP, vì vậy đảm bảo sự phối hợp chính xác với hiG 1000 trong việc cung cấp dịch vụ thông báo tới thuê bao.
Hình 2.12: Các thành phần của hiR 200
Hình 2.13: Cấu trúc phần mềm của hiR 200
h/ Thành phần mạng Core:
Hình 2.14: Cấu trúc mạng Core
Trong sơ đồ mạng trên thì mạng Core của VNPT được xây dựng như một mạng hội tụ của các thành phần mạng khác. Chúng gồm có 3 core side được đặt tại HNI, ĐNG, HCM và được kết nối với nhau bằng các luồng STM16 trong mô hình mạng full-mesh.
Ba core này được kết nối tới các nhà cung cấp dịch vụ khác như VDC và tới tất cả các node biên của các tỉnh thành trên toàn quốc. Các liên kết giữa mạng core và biên thường là các STM1 nhưng cũng có một vài trường hợp đặc biết là các luồng GE và STM4. Tuy nhiên, hiện nay để làm giảm lưu lượng cho thiết bị Core M320 một số BRAS đã có luồng GE nối thẳng từ BRAS tới mạng Core của VNN cho lưu lượng Internet.
Thành phần trong mạng Core hi...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement