Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By midu_hamhamkute
#938040

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tràng An





MỤC LỤC

Danh mục từ tắt

Sơ đồ, bảng biểu

Lời mở đầu 1

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tràng An 3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tràng An 3

1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty Cổ phần Tràng An 5

1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 5

1.2.1.1. Đặc điểm về sản phẩm 5

1.2.1.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 5

1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Tràng An 7

1.2.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất 7

1.2.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy 8

1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 11

1.3.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 11

1.3.2. Khái quát tình hình tài chính của Công ty qua một số năm 11

1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Tràng An 13

1.4.1. Khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Tràng An 13

1.4.2. Khái quát về chế độ kế toán tại Công ty 15

Chương 2: Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tràng An 20

2.1. Đặc điểm công tác kế toán và cơ chế tài chính của Công ty ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả kinh doanh 20

2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Tràng An 22

2.3. Thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Tràng An 23

2.3.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23

2.3.2. Phân tích hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 26

2.3.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản 26

2.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng TSDH 28

2.3.2.3. Phân tích tốc độ luân chuyển của HTK 30

2.3.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ nguồn vốn 33

2.3.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ chi phí 35

Chương 3: Hoàn thiện phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tràng An 38

3.1. Đánh giá thực trạng về phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tràng An 38

3.1.1. Ưu điểm 38

3.1.1.1. Về công tác kế toán chung 38

3.1.1.2. Về công tác phân tích hiệu quả kinh doanh 40

3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân 40

3.1.2.1. Đối với công tác kế toán chung 40

3.1.2.2. Đối với công tác phân tích hiệu quả kinh doanh 41

3.2. Hoàn thiện nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tràng An 44

3.2.1. Hoàn thiện các tồn tại trong công tác kế toán chung 44

3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức phân tích hiệu quả kinh doanh 45

3.2.3. Hoàn thiện tài liệu phân tích 45

3.2.4. Hoàn thiện phương pháp phân tích 46

3.2.5. Hoàn thiện nội dung phân tích 49

3.2.6. Kết hợp kế toán quản trị với phân tích hiệu quả kinh doanh 57

Kết luận 60

Phụ lục 61

Danh mục tài liệu tham khảo 65

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


=2/4)
0,103
0,093
- 0,01
- 9,71
9. Suất hao phí của TSDH (9= 3/1)
0,295
0,24
- 0,055
- 18,64
10. Suất hao phí của TSCĐ
0,265
0,224
- 0,041
- 15,47
Trong đó: - TSDH, TSCĐ bình quân = (Giá trị đầu kỳ + Cuối kỳ)/2
- TSCĐ được tính theo chỉ tiêu giá trị còn lại.
Qua bảng phân tích trên ta thấy, số vòng luân chuyển TSDH, TSCĐ của Công ty trong hai năm 2007, 2008 là khá cao và đều tăng qua hai năm. Trong năm 2008, số vòng quay của TSDH tăng 23,06 % tương ứng tăng 0,781 vòng so với năm 2007 và ta cũng thấy số vòng quay của TSCĐ tăng 18,06 % tương ứng tăng 0,682 vòng so với năm 2007. Hay nói theo một cách khác 1 đồng TSDH và TSCĐ năm 2008 tạo ra nhiều doanh thu hơn năm 2007 lần lượt là 0,781 và 0,682 đồng.
Theo đó suất hao phí của TSDH và TSCĐ năm 2008 giảm so với năm 2007. Cụ thể năm 2008 để có được một đồng doanh thu thuần phải sử dụng hết 0,24 đồng TSDH (giảm 0,055 đồng, tương ứng giảm 18,64%) và sử dụng hết 0,224 đồng TSCĐ (giảm 0,041 đồng, tương ứng giảm 15,47%) vào sản xuất kinh doanh. Sở dĩ như vây là vì trong năm 2008 Công ty đầu tư nhiều vào TSDH mà đặc biệt là đầu tư vào TSCĐ. Trong năm qua nhiều dây chuyền sản xuất mới được đưa vào hoạt động như dây chuyền sản xuất bánh pháp, dây chuyền sản xuất bánh mỳ Pháp (đây là sản phẩm mới của Công ty). Với việc đầu tư thêm TSCĐ đã thúc đẩy doanh thu tăng nhanh hơn, giảm bớt được lượng chi phí tiêu hao, giúp Công ty thu được lợi nhuận nhiều hơn.
Tuy nhiên xét đến chỉ tiêu suất sinh lời của TSDH cũng như suất sinh lời của TSCĐ, ta thấy hai chỉ tiêu này đều giảm trong năm 2008. Cụ thể, năm 2007 Công ty đầu tư một đồng TSDH và TSCĐ thu được lần lượt là 0,093 và 0,103 đồng lợi nhuận sau thuế nhưng đến năm 2008 thì chỉ thu được lần lượt là 0,087 và 0,093 đồng lợi nhuận sau thuế. Tức là chỉ tiêu suất sinh lời của TSDH và TSCĐ năm 2008 giảm so với năm 2007 lần lượt là 6,45 % và 9,71 %. Như vậy nguyên nhân vì sao lại có sự giảm sút chỉ tiêu suất sinh lời trong khi sức sản xuất và suất hao phí lại thể hiện việc sử dụng có hiệu quả. Lý giải cho vấn đề này chỉ có thể là việc đầu từ vào TSDH mà đặc biệt là TSCĐ kéo theo chi phí tăng nhanh hơn mức tăng của doanh thu dẫn đến mức tăng của lợi nhuận thấp hơn mức tăng của doanh thu thuần. Như vậy, Công ty cần chú ý hơn nữa đến việc kiểm soát chi phí kinh doanh trong kỳ nhằm kinh doanh có hiệu quả.
2.3.2.3. Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
Công ty CP Tràng An là một doanh nghiệp sản suất trong ngành bánh kẹo, với đặc điểm là không có sản phẩm dở dang. Giá trị hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ công cụ và thành phẩm sản xuất nhưng chưa tiêu thụ. Đây là một khoản mục khá quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và Tràng An nói riêng. Tốc độ luân chuyển của HTK là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty. Nếu tốc độ luân chuyển của HTK thấp điều đó chứng tỏ khả năng tiêu thụ hàng hóa của Công ty chậm, tình hình kinh doanh không mấy khả quan. Đặc biệt đối với sản phẩm bánh kẹo, nếu như luân chuyển chậm sẽ gây tổn thất lớn cho Công ty. Bởi đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo là không để được lâu. Do vậy nếu không tiêu thụ nhanh Công ty sẽ tốn thêm một khoản ngoài chi phí lưu kho là chi phí tiêu hủy do hàng đã quá hạn. Xác định được tầm quan trọng này vào cuối mỗi niên độ kế toán, Công ty tiến hành phân tich tốc độ luân chuyển của HTK để thấy được các nhân tố ảnh hưởng, từ đó có biện pháp giải quyết kịp thời và hợp lý nhất.
Bảng 2.5. Bảng phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
+ / -
%
1. Doanh thu thuần
138.146.574.511
201.302.061.601
65.155.487.090
45,72
2. Giá vốn hàng bán
117.714.193.799
171.387.659.090
53.673.465.291
45,6
3. Hàng tồn kho bình quân
16.963.911.713
22.874.955.297
5.911.043.584
34,84
4. Hệ số đảm nhiệm HTK (3/1)
0,123
0,114
- 0,009
- 7,32
5. Số vòng luân chuyển HTK (2/3)
6,94
7,49
0,55
7,93
6. Thời gian 1 vòng quay của HTK (360 ngày/(5))
51,87
48,06
- 3,81
7,35
Trong đó: Hàng tồn kho bình quân = (Tồn đầu kỳ + Tồn cuối kỳ)/ 2
Từ bảng phân tích trên ta thấy, hệ số đảm nhiệm của HTK giảm. Năm 2008, Công ty thu được một đồng doanh thu thuần đã đầu tư cho HTK là 0,114 đồng, giảm so với năm 2007 là 0,009 đồng tương đương với 7,32%. Đây là một thành tích của Công ty. Từ chỉ số này, Công ty có xây dựng kế hoạch về dữ trữ, thu mua và sử dụng thành phẩm, hàng hóa một cách hợp lý. Đồng thời, ta thấy được hiệu quả sử dụng HTK qua số vòng quay HTK trong năm 2008. Tốc độ quay của HTK tăng lên từ 6,94 vòng năm 2007 lên 7,49 vòng năm 2008 tăng 0,55 vòng tương ứng với 7,93%. Điều này dẫn đến thời gian quay 1 vòng HTK giảm từ 51,87 ngày năm 2007 xuống còn 48,06 ngày năm 2008, tức giảm 3,81 ngày tương ứng giảm 7,35%. Như vậy tốc độ luân chuyển của HTK là khá cao, việc này có thể được giải thích là trong năm 2008 Công ty có sự tăng mạnh của doanh thu , tăng 45,72% tương ứng với 65.155.487.090 đồng. Để đánh giá rõ hơn sự tác động của các nhân tố đến HTK ta sẽ phân tích các nhân tố tác động đến thời gian 1 vòng quay HTK:
Thời gian 1 vòng quay HTK =
Số ngày của năm phân tích
Số vòng quay HTK
=
Số ngày năm phân tích * HTK bình quân
Doanh thu thuần
Ta sử dụng phương pháp loại trừ để xác định nhân tố ảnh hưởng đến số ngày của 1 vòng quay HTK:
+ Ảnh hưởng của sự thay đổi giá trị HTK bình quân đến số ngày 1 vòng quay HTK:
= 15,4 (ngày)
+ Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến số ngày 1 vòng HTK:
- = (- 18,7) (ngày)
Như vậy, ảnh hưởng của việc tăng doanh thu thuần trong năm 2008 đã làm cho số ngày 1 vòng quay HTK giảm 18,7 ngày. Đây là một sự cố gắng của Công ty, tuy nhiên để đánh giá được số vòng quay của HTK như vây đã hợp lý hay chưa thì cần đặt chỉ tiêu trên với các doanh nghiệp cùng ngành:
Bảng 2.6. Bảng so sánh tốc độ luân chuyển HTK năm 2008 của Công ty CP Tràng An với Công ty CP bánh kẹo Hải Hà, Hữu nghị, Bibica
Chỉ tiêu
Hải Hà
Hữu Nghị
Bibica
1. Giá vốn hàng bán
348.614.511.805
231.425.362.453
420.513.522.279
2. HTK bình quân
68.614.801.817
26.314.840.950
86.745.327.980
3. Số vòng quay HTK (1/2)
5,08
8,8
4,85
4. Thời gian 1 vòng quay của HTK
70,87
40,91
93,5
Nhận xét: Từ bảng 2.7 và 2.8 ta thấy tốc độ luân chuyển HTK của Tràng An khá cao, đứng sau Hữu Nghị và trước Hải Hà và Bibica. Số vòng quay HTK của Tràng An thấp hơn Hữu Nghị 1,31 vòng, vì thế mà thời gian 1 vòng quay của HTK lớn hơn là 7,15 ngày. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển HTK của hai Công ty này đều cao hơn Hải Hà và Bibica. Như vậy, trong năm qua Tràng An đã có bước phát triển vượt bậc trong việc sử dụng HTK. Tuy nhiên trong thời gian tới Công ty cần chú trọng hơn nữa tới khâu quảng cáo để nâng cao thị phần của mình trên thị trường bánh kẹo Việt Nam. Bởi tâm lý của người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng gắn bó với những sản phẩm quen thuộc và sản phẩm bánh kẹo cũng không nằm ngoài quy luật ấy.
Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ nguồn vốn
Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả phải đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh của mình. Nguồn vốn kinh doanh bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay. Trong điều kiện hiện nay, các nhà quản lý thường có xu ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement