Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By loveky2707
#938038

Download miễn phí Chuyên đề Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ





MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐÒ BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 3

1.1 . Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ 3

1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động Công ty 6

1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh 9

1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh 9

1.3.2. Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính 10

1.3.3. Định hướng phát triển từ 2005 đến 2010 11

1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty một số năm gần đây 13

1.3.4.1. Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh 13

1.3.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 15

1.4. Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ 17

1.4.1. Phân công lao động kế toán tại Công ty 17

1.4.2. Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 19

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 24

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 24

2.1. Đặc điểm và hệ thống tài liệu phân tích phục vụ cho phân tích tài chính của Công ty 24

2.1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ảnh hưởng đến phân tích tài chính 24

2.1.2. Cơ sở dữ liệu cho phân tích tài chính 26

2.2. Phương pháp phân tích tài chính 28

2.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ 30

2.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 30

2.3.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán 39

2.3.2.1. Phân tích tình hình công nợ 39

2.3.2.2. Phân tích khả năng thanh toán 42

2.3.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh 44

2.3.3.1. Đánh giá khái quát về hiệu quả kinh doanh của Công ty 44

2.3.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 48

2.3.3.3. Phân tích khả năng sinh lời của Vốn chủ sở hữu 51

CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦ CÔNG MỸ NGHỆ 54

3.1. Đánh giá thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty Artexport 54

3.2. Đánh giá thực trạng về phân tích tình hình tài chính tại Công ty Artexport 56

3.2.1. Đánh giá về công tác lập Báo cáo tài chính tại Công ty 56

3.2.2. Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại Công ty 58

3.3. Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty Artexport 60

3.3.1. Hoàn thiện về tài liệu phân tích 60

3.3.2. Hoàn thiện phương pháp phân tích 60

3.3.3. Hoàn thiện về nội dung phân tích tình hình tài chính 61

3.3.4. Hoàn thiện về quy trình phân tích 63

KẾT LUẬN 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 68

Phụ lục 2: Báo cáo kết quả họat động kinh doanh năm 2008 70

Phụ lục 3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2008 . .71

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


eo 2 cách:
Phương pháp Thay thế liên hoàn: áp dụng đối với các chỉ tiêu kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt toán học. Các nhân tố được sắp xếp theo trình tự nhất định từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng. Xuất phát từ kỳ gốc, lần lượt tiến hành thay thế trị số thực tế của từng nhân tố. Mỗi lần thay thế 1 nhân tố ta phải xác định trị số mới của chỉ tiêu và tiến hành so sánh trị số này với trị số của chỉ tiêu trước khi thay thế nhân tố mới để xác định ảnh hưởng của nhân tố này. Nhân tố nào đã được thay thế bằng trị số thực tế thì cần giữ nguyên trị số thực tế này cho đến bước cuối cùng. Quá trình xác định ảnh hưởng của từng nhân tố được tiến hành tuần tự, liên tục cho đến nhân tố cuối cùng. Căn cứ vào kết quả tính toán cụ thể ta sẽ nhận xét thực chất của chênh lệch giữa chỉ tiêu phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc là do nhân tố nào gây nên và đó là nhân tố chủ quan hay khách quan để từ đó đưa ra một số biện pháp để cải thiện tình hình kinh doanh kỳ tới tốt hơn.
Phương pháp Số chênh lệch: là sự rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn. Theo phương pháp này, ảnh hưởng của từng nhân tố sẽ được xác định trực tiếp thông qua chính mức chênh lệch của từng nhân tố.
Phương pháp khác
Ngoài 2 phương pháp trên, Doanh nghiệp còn có thể áp dụng một số phương pháp khác để phân tích tình hình tài chính như:
Phương pháp Dupont
Phương pháp đồ thị
Mô hình kinh tế lượng
Công tác phân tích tài chính tại Công ty Artexport chưa được chú trọng, sơ sài và được thực hiện bởi kế toán tổng hợp. Cuối năm tài chính, sau khi lập báo cáo tài chính, kế toán tổng hợp tiến hành tính toán các chỉ tiêu tài chính đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty trên Thuyết minh báo cáo tài chính. Phương pháp phân tích sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh.
2.3. Nội dung phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
2.3.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty
Việc đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty có vai trò quan trọng trong việc cung cấp cho người đọc bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của Công ty như về khả năng thanh toán, khả năng tự chủ về tài chính, khả năng sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu…
Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty
Chỉ tiêu
Cách tính
Năm 2008
Năm 2007
Chênh lệch%
Tổng tài sản
272,138,904,006
357,803,513,581
-24
Vốn chủ sở hữu
112,735,888,681
104,127,237,860
8
Hệ số tài trợ VCSH
VCSH
0.414
0.291
12.3
Tổng nguồn vốn
Hệ số tài trợ TSDH
TSDH
1.126
0.892
23.4
  từ VCSH
VCSH
Hệ số thanh toán
Tiền+ Các khoản TĐT
0.065
0.178
-11.4
  nhanh
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
Tổng tài sản
1.707
1.410
29.7
  tổng quát
Nợ phải trả
Hệ số lợi nhuận trên
Lợi nhuận sau thuế
0.030
0.0003
3.0
tài sản (ROA)
Tài sản bình quân
Hệ số lợi nhuận trên
Lợi nhuận sau thuế
0.086
0.001
8.5
VCSH (ROE)
VCSH bình quân
Thông qua các chỉ tiêu trên bảng 3 ta thấy, Tổng tài sản trong năm 2008 giảm mạnh với số tuyệt đối 85,664,609,575 đ với tốc độ giảm 24%, chứng tỏ quy mô tài sản giảm, trong năm qua Công ty thu hẹp hoạt động . Tuy nhiên, Vốn chủ sở hữu tăng 8,608,650,821 đ với tốc độ 8% điều đó chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của Công ty tăng lên so với năm 2007.
Vốn chủ sở hữu tăng lên làm cho các Hệ số tài trợ cũng tăng lên. Hệ số tài trợ của VCSH tăng 12.3% so với năm 2007. Hệ số tài trợ TSDH từ VCSH tăng nhanh 23.4%, chứng tỏ TSDH tăng trong năm chủ yếu được đầu tư từ Vốn chủ sở hữu. Mặc dù tính tự chủ về tài chính đã tăng lên so với năm trước, tuy nhiên, các hệ số này đang ở mức thấp, chứng tỏ Công ty vẫn đang phụ thuộc nhiều trong hoạt động tài chính.
Hệ số thanh toán nhanh ở mức rất thấp, cuối năm 2008 là 0.065, giảm 11.4% so với đầu năm. Công ty không có khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn. Là một Công ty thương mại dịch vụ phải có hệ số thanh toán tức thời ở mức cao mới có khả năng tránh được những rủi ro tài chính có thể xảy ra. Nếu tình trạng này kéo dài Công ty sẽ dễ bị phá sản. Tuy nhiên, hệ số thanh toán tổng quát của Công ty ở mức 1.707 tăng 29.7% so với đầu năm. Chứng tỏ Công ty vẫn hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ.
Khả năng sinh lời của tài sản và vốn chủ sở hữu cuối năm đã tăng hơn so với đầu năm, ROA tăng 3%, ROE tăng 8.5%. Tuy nhiên, cả đầu năm và cuối năm đều ở mức rất thấp. Chứng tỏ Công ty đang có vấn đề trong vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh.
Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này, ta tiếp tục phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản và nguồn vốn hiện tại của Công ty.
Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích biến động các mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào. Sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh có thích hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp hay không?
Bảng 3: Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản
TÀI SẢN
Cuối năm
Đầu năm
Chênh lệch giá trị
Giá trị
Tỷ trọng %
Giá trị
Tỷ trọng %
Mức tăng
Tỷ lệ %
A. Tài sản ngắn hạn
145,186,887,627
53.35
264,881,800,193
74.03
-119,694,912,566
-45.19
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
8,077,377,095
2.97
39,226,592,583
10.96
-31,149,215,488
-79.41
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
8,481,890,000
3.12
1,120,160,000
0.31
7,361,730,000
657.20
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
112,092,626,284
41.19
177,329,015,115
49.56
-65,236,388,831
-36.79
IV. Hàng tồn kho
7,392,894,287
2.72
37,590,982,845
10.51
-30,198,088,558
-80.33
V. Tài sản ngắn hạn khác
9,142,099,961
3.36
9,615,049,650
2.69
-472,949,689
-4.92
B. Tài sản dài hạn
126,952,016,379
46.65
92,921,713,388
25.97
34,030,302,991
36.62
I. Các khoản phải thu dài hạn
0
0
0
0
0
II. Tài sản cố định
97,521,553,063
35.84
67,642,333,000
18.90
29,879,220,063
44.17
1. TSCĐ hữu hình
86,182,563,398
31.67
39,927,889,043
11.16
46,254,674,355
115.85
2. TSCĐ vô hình
1,329,283,342
0.49
296,700,000
0.08
1,032,583,342
348.02
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
10,009,706,323
3.68
27,417,743,957
7.66
-17,408,037,634
-63.49
III. Bất động sản đầu tư
0
0.00
0
0.00
0
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
22,313,232,332
8.20
5,800,405,808
1.62
16,512,826,524
284.68
V. Tài sản dài hạn khác
7,117,230,984
2.62
19,478,974,580
5.44
-12,361,743,596
-63.46
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
272,138,904,006
357,803,513,581
-85,664,609,575
-23.94
Qua bảng phân tích ta thấy Tổng Tài sản cuối năm của Công ty giảm 85,664,609,575 đồng tương ứng với giảm 23.94%, nguyên nhân chính là do tài sản ngắn hạn cuối năm giảm mạnh so với đầu năm là 119,694,912,566 đ tương ứng với mức giảm 45.19%, tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản cũng giảm 20.68% (74.03% - 53.35%). Trong khi đó, TSDH lại tăng 34,030,302,991 đ, tỷ trọng tăng 36.62%. Sự tăng lên của tài sản dài hạn không đủ để bù đắp sự giảm xuống của TSNH làm cho Tổng tài sản giảm. Như vậy, cơ cấu của Tài sản Công ty là TSNH chiếm 53%- 74%, TSDH chiếm 26%- 47%. Là một Công ty th
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement