Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By yellow_moon1607
#937686

Download miễn phí Chuyên đề Một số kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Hà Thành





- Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản xuất hàng hóa. Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng dư. Do vậy quản lývốn và tải sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính.

 Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm (2003, 2004, 2005) ta thấy : Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành do vốn tự có là chủ yếu, phần còn lại là do lợi nhuận không chia để lại và các khoản phải trả.

 Trong năm 2003, tổng nguồn vốn của Công ty là : 6.389.119 nghìn đồng.

 Năm 2004 tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty : 7.127.059 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2003. Điều này cho ta thấy năm 2004 Công ty làm ăn có hiệu quả, tự tích luỹ, bổ sung được cho nguồn vốn kinh doanh của mình và ngày càng trở nên tự chủ hơn.

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


n nguyên liệu chế biến thực phẩm, hương liệu, gia vị phẩm…
-Sản xuất thực phẩm chế biến như: kem, sữa chua, đồ đông lạnh…
2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH thực phẩm Hà Thành
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng VT-KT
Phòng TT-TT
Phòng TC- KT
Phòng
TC-HC
Nhiệm vụ chính của các phòng như sau:
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, quyết định mọi phương án sản xuất kinh doanh, phương hướng phát triển của công ty hiện tại và tương lai. Chịu mọi trách nhiệm với nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng tổ chức hành chính: quản lý về nhân sự, hồ sơ ,con người, đào tạo cán bộ công nhân viên về nghiệp vụ tay nghề, an toàn lao động, đồng thời là nơI tiếp nhận giấy tờ công văn , lưu trữ tài liệu quản lý cơ sở vật chất để phục vụ các phòng ban phân xưởng.
Phòng vật tư kỹ thuật: cung cấp vật tư, bán thành phẩm, bảo hộ lao động phục vụ quả trình sản xuất của công ty và các thiết bị máy móc.
Phòng thị trường tiêu thụ: có các nhiệm vụ như marketing, tiếp thị sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ, đưa ra chính sách khuyến mại hợp lý để có thể tiêu thụ được nhanh và nhiều sản phẩm thu hồi vốn nhanh nhưng không để bị ứ đọng trong khâu thành phẩm, tăng nhanh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn công ty.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính đúng chế độ, tài chính của nhà nước để phân tích tổng hợp dánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Cơ cấu tổ chức Phòng tài chính kế toán.
Kế toán trưởng
Phó phòng (kế toán giá thành, tiêu thụ tổng hợp)
KT tiền mặt kiêm KT ngân hàng
KT nhập xuất NVL kiêm tiền lương
Kế Toán TSCĐ kiêm thủ quỹ
Kế toán trưởng: là người giúp việc giấm đốc, phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán và quản lý tài chính ở công ty như: thông tin kinh tế, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, giá cả và hạch toán kinh doanh theo pháp luật hiện hành.
Kế toán tiền mặt, kế toán ngân hàng: kế toán tiền mặt có nhiệm vụ theo dõi thu chi về tiền mặt phát sinh hàng ngày ở công ty và theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi tạI ngân hàng, thanh toán công nợ với ngân hàng, chuyển séc, mở L/C.
Kế toán nhập xuất NVL kiêm kế toán tiền lương: kế toán nhập xuất NVL theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho, của các loạI nguyên liệu, vật liệu, công cụ, công cụ trong kỳ. Hàng ngày nhận từ kho các phiếu nhập kho, xuất kho, phiếu lĩnh vật tư theo định mức, hoá đơn để tập hợp vào các đối tượng sử dụng. đồng thời thực hiện tính lương,phụ cấp và các khoản trích nộp theo tiền lương cho toàn bộ công nhân viên trong công ty.
Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ tập hợp chứng từ gốc tiến hành lập phiếu thu chi tiền mặt để thanh toán cho cán bộ công nhân viên của công ty, cũng như khách hàng ngoàI công ty đến giao dịch. Theo dõi toàn bộ tàI sản, hiện vật thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng của công ty.
Kế toán tổng hợp giá thành, tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sẽ phát sinh trong kỳ và tính giá thành cho từng loạI sản phẩm. Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, thu nhập các chứng từ về tiêu thụ sản phẩm để tiến hành ghi sổ và thanh toán các khoản nợ đối với khách hàng.
2.2 tình hình tài chính của của Công ty TNHH Thực phẩm Hà Thành trong 3 năm 2003, 2004, 2005 :
bảng cân đối kế toán 3 năm
Bảng 1 : Đơn vị : Nghìn VNĐ
Tài sản
2003
2004
2005
A - TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
1.131.589
1.421.142
1.290.629
I - Tiền
211.816
38.171
126.557
2. Tiền mặt tại quỹ
166.373
29.789
101.564
3. Tiền gửi ngân hàng
45.444
8.382
24.993
II - Các khoản phải thu
136.043
110.084
116.750
1. Phải thu của khách hàng
44.580
100.084
106.750
2. Các khoản phải thu khác
91.463
10.000
10.000
III - Hàng tồn kho
783.729
1.272.887
1.047.322
1. Nguyên liệu, vật liệu
342.966
639.708
377.541
2. Công cụ, công cụ
196.591
22.000
3. Thành phần tồn kho
440.763
436.588
564.924
4. Hàng hoá tồn kho
82.857
B - TSCĐ và đầu tư tài chính
5.257.530
5.705.917
6.547.860
I -Tài sản cố định
4.033.793
4.631.206
5.255.301
1. TSCĐ hữu hình
4.032.793
3.823.097
4.436.147
2. TSCĐ thuê tài chính
807.109
807.109
3. Các khoản phải trả khác
12.044
4. Đầu tư chứng khoán
1.000
1.000
II - Chi phí XDCB dở dang
1.223.737
1.074.711
1.292.559
Tổng cộng TS :
6.389.119
7.127.059
7.838.489
Đơn vị : Nghìn VNĐ
Nguồn vốn
2003
2004
2005
A - Nợ phải trả
812.340
1.478.120
2.228.335
1. Vay ngắn hạn
800.000
1.470.000
1.780.000
2. Vay dài hạn
436.977
3. Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
12.340
8.120
11.358
B - Nguồn vốn chủ sở hữu
5.576.779
5.648.939
5.610.154
I - Nguồn vốn và quỹ
5.576.799
5.648.939
5.610.154
1. Nguồn vốn kinh doanh
5.500.000
5.500.000
5.500.000
2. Lãi chưa phân phối
76.779
148.939
110.154
Tổng cộng NV
6.389.119
7.127.059
7.838.489
Dựa vào bảng 1.
* Cơ cấu nguồn vốn :
- Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, gắn liền với sản xuất hàng hóa. Vốn là tiền trong kinh doanh, góp phần đem lại giá trị thặng dư. Do vậy quản lývốn và tải sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính.
Dựa vào bảng cân đối kế toán 3 năm (2003, 2004, 2005) ta thấy : Vốn kinh doanh của Công ty được hình thành do vốn tự có là chủ yếu, phần còn lại là do lợi nhuận không chia để lại và các khoản phải trả.
Trong năm 2003, tổng nguồn vốn của Công ty là : 6.389.119 nghìn đồng.
Năm 2004 tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty : 7.127.059 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2003. Điều này cho ta thấy năm 2004 Công ty làm ăn có hiệu quả, tự tích luỹ, bổ sung được cho nguồn vốn kinh doanh của mình và ngày càng trở nên tự chủ hơn.
Năm 2005 tổng nguồn vốn kinh doanh : 7.838.489 nghìn đồng. So với năm 2004 Công ty đã sử dụng các nguồn vay ngắn hạn và dài hạn.
* Cơ cấu về tài sản :
Tổng tài sản của Công ty qua các năm :
- TSLĐ của Công ty năm 2003 là 1.131.589 nghìn đồng.
- Để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã cho khách hàng thanh toán chậm nên khoản phải thu lớn : 136.043 nghìn đồng.
- TSCĐ và đầu tư tài chính năm 2003 là 5.257.530 nghìn đồng.
ã Năm 2003 :
- Tài sản lưu động của Công ty là : 1.421.142 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2004.
- Các khoản phải thu giảm xuống còn 110.084 nghìn đồng.
- Hàng tồn kho 1.272.887 nghìn đồng tăng lên so với năm 2003 là do Công ty đưa vào sản xuất một số sản phẩm mới.
- TSCĐ : 5.705.917 nghìn đồng tăng hơn so với năm 2003.
ã Năm 2005 :
- TSLĐ của Công ty : 1.290.629 nghìn đồng , giảm xuống so với năm 2004.
- Các khoản phải thu : 116.750 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2004.
- TSCĐ : 6.547.860 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2004. Do Công ty mua sắm trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất.
2.3 Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH Thực phẩm Hà Thành qua Ba năm hoạt động (2003-2005)
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Song để thực hiện được mục tiêu này Công ty cũng gặp phải rất nhiều khó khăn. Để thấy được tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty TNHH thực phẩm Hà Thành ta xem bảng báo cáo kết quả kinh doanh sau đây:
Bảng 02 : Đánh giá kết quả Kinh Doanh của Công ty TNHH ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement