Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By giangnam_892003
#937681

Download miễn phí Chuyên đề Công tác quản lý chi phí bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại PVI Thăng Long





MỤC LỤC

 

Danh mục các chữ viết tắt Trang

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ

LỜI MỞ ĐẦU .1

CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM VCXCG 3

1.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ TÁC DỤNG CỦA BẢO HIỂM VCXCG 3

1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI 5

1.1.1 Đối tượng bảo hiểm 5

1.1.2 Phạm vi bảo hiểm 7

1.1.3 Giá trị bảo hiểm và STBH 9

1.1.4 Phí bảo hiểm 10

1.3 Quản lý chi phí bồi thường trong bảo hiểm VCXCG 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.1.1 Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm 14

1.3.1.2 Chi phí bán hàng trong DNBH 16

1.3.1.3 Chi quản lý doanh nghiệp. 16

1.3.1.4 Chi phí hoạt động tài chính 16

1.3.1.5 Chi phí hoạt động khác 16

1.3.2Chi phí bồi thường 17

1.3.2.1 Khái niệm .17

1.3.2.2 Ý nghĩa của chi phí bồi thường trong 18

1.3.2.3 Đặc điểm của chi phí bồi thường 19

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí bồi thường 23

1.3.3.1Giá trị thiệt hại thực tế thuộc phạm vi bảo hiểm 23

1.3.3.2 Công tác đề phòng hạn chế rủi ro, tổn thất 24

1.3.3.3 Tình hình trục lợi bảo hiểm 24

1.3.3.4 Công tác GĐBT 25

1.2.3.5 Công tác đòi bên thứ ba và giải quyết bảo hiểm trùng 25

1.3.4 Quản lý chi phí bồi thường 26

1.3.4.1 Vai trò của công tác quản lý chi phí bồi thường 26

1.3.4.2 Biện pháp quản lý chi phí bồi thường 27

1.3.4.3 Kết quả và hiệu quả quản lý chi phí bồi thường 30

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ 34

2.1 Giới thiệu chung về PVI Thăng Long 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long 39

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của PVI Thăng Long 43

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động kinh doanh 50

2.1.4.1 Thuận lợi 50

2.1.4.2 Khó khăn. 52

2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí bồi thường BHXCG 53

2.2.1 Quy trình giải quyết kiếu nại bồi thường được thể hiện ở 53

2.2.2 Kết quả chi bồi thường 67

2.2.3 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi bồi thường 78

2.2.3 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí bồi thường bảo hiểm VCXCG tại PVI Thăng Long. 80

CHƯƠNG III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN. 83

3.1.1 Phương hướng phát triển chung của PVI Thăng Long 83

3.1.2 Phương hướng trong triển khai BH VCXCG 86

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88

3.2.1 KIẾN NGHỊ VỚI PVI THĂNG LONG 88

3.2.1.1 Về đánh giá rủi ro trước khi chấp nhận bảo hiểm 88

3.2.1.2 Về công tác Xác định phí, điều kiện, chào phí. 90

3.2.1.3 Về công tác phòng chống trục lợi bảo hiểm 90

3.2.1.4 Về công tác GĐBT 91

3.2.1.5 Về công tác nhân sự 91

3.2.2 Kiến nghị với Tổng công ty Bảo hiểm Dầu Khí Thăng Long 92

3.2.3 Kiến nghị với hiệp hội bảo hiểm Việt Nam 92

KẾT LUẬN.94

Danh mục tài liệu tham khảo .95

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hánh.
Khối Quản lý
Phòng hành chính kế toán: gổm 9 cán bộ, làm nhiệm vụ xây dựng các chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận hàng năm và phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty đồng thời thực hiện luôn công tác nhân sự cho công ty.
Phòng GĐBT: gồm 6 cán bộ, thực hiện công việc tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ khiếu nại và xét GQBT.
Khối kinh doanh bao gồm 3 phòng:
Phòng Bảo hiểm hàng hải Tài sản: gồm 6 cán bộ, là một phòng kinh doanh mũi nhọn của công ty với ba loại hình dịch vụ chính là Bảo hiểm thân tàu, Bảo hiểm hàng hoá, Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu.
Phòng Bảo hiểm kỹ thuật: có 5 cán bộ, phòng Bảo hiểm kỹ thuật có chức năng:
Kinh doanh, tham mưu và giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo kinh doanh theo đúng pháp luật trong lĩnh vực Bảo hiểm kỹ thuật, công trình, xây dựng lắp đặt, tài sản, trách nhiệm, bảo hiểm trọn gói cho các dự án hạ nguông của ngành dầu khí.
Thực hiện các công việc kinh doanh do Giám đốc phân công.
Thực hiện công việc kinh doanh theo các quy định, quy trình gồm: Tiếp thị, đánh giá rủi ro trước khi cấp đơn, cấp đơn bảo hiểm, phân tán rủi ro.
Thực hiện hợp tác với các Công ty bảo hiểm, các môi giới bảo hiểm có quan hệ kinh doanh.
Trực tiếp giao dịch với khách hàng, đàm phán với khách hàng, và các đối tác theo quy định của công ty...
Phòng Bảo hiểm XCG, con người và quản lý đại lý: có 7 cán bộ, ngoài vai trò nhận các hợp đồng như 2 phòng kinh doanh trên còn có nhiệm vụ quản lý đại lý, thực hiện kinh doanh theo phân cấp và phân vùng được Công ty giao.
Khối các văn phòng khu vực gồm 3 phòng đóng tại 3 tỉnh,
Phòng kinh doanh khu vực Đống Đa: có 6 cán bộ
Phòng kinh doanh khu vực Hà Đông: có 5 cán bộ
Phòng kinh doanh khu vực Lào Cai: có 3 cán bộ
Các phòng ban này hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại địa bàn hoạt động.
Tổng số cán bộ, nhân viên tính đến 25/12/2008 là 49 người.
Trong đó: Trình độ đại học: 44 người (chiếm 89,8%).
Trình độ cao đẳng, trung cấp: 05 người (chiếm 10,2%).
Các loại hình Bảo hiểm công ty cung cấp
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm tai nạn cá nhân.
Bảo hiếm sinh mạng
Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẩu thuật
Bảo hiểm du lịch trong nước
Bảo hiểm người Việt Nam đi du lịch nước ngoài
Bảo hiểm tai nạn cá nhân đối với người nước ngoài, mức trách nhiệm trên 10.000$
Bảo hiểm Kỹ thuật
Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng
Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt
Bảo hiểm đổ vỡ máy móc
Bảo hiểm XCG.
Bảo hiểm TNDS của chủ XCG đối với người thứ ba và đối với hành khách trên xe.
Bảo hiểm TNDS của xe đối với hàng hoá trên xe.
Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe máy và người ngồi trên ô tô.
Bảo hiểm vật chất xe.
Bảo hiểm Tài sản.
Bảo hiểm mọi rủi ro tài sản
Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt
Bảo hiểm tiền gửi
Bảo hiểm Hàng hải.
Bảo hiểm thân tàu
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tai nạn thuyền viên
Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường không, đường sắt, đường bộ, đường thuỷ
Bảo hiểm khác
Là một trong những công ty thành viên luôn dẫn đầu, PVI Thăng Long phát triển đồng đều các nghiệp vụ bảo hiểm và chú trọng vào bảo hiểm dự án, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải bên cạnh đó theo chỉ đạo chung của Tổng công ty PVI Thăng Long còn tập trung vào mục tiêu phát triển bảo hiểm XCG, con người và cháy nổ, tài sản
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của PVI Thăng Long trong những năm qua
Kết quả kinh doanh năm 2006
Chi nhánh đã hoàn thành 96.6% kế hoạch được giao, với tổng doanh thu đạt gần 30 tỷ đồng. Năm 2006 doanh thu bằng 160% năm 2005.
Trong số các chi nhánh, chi nhánh Tây Bắc ở vị trí thứ 3 trong việc hoàn thành kế hoạch được giao, ngoài ra mức nợ quá hạn và bồi thường thực trả ở mức trung bình trong các chi nhánh. Đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến năm 2006 theo quyết định số 03/ QĐ- BHDK ngày 04/01/2007
Các phòng Kinh doanh của chi nhánh năm 2006 đã đạt 5.524 triệu đồng tổng doanh thu. Đây là kết quả cảu những cố gắng đẩy mạnh việc khai thác dịch vụ chủ yếu là các nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật và bảo hiểm XCG, con người. Trong đó khai thác bảo hiểm XCG, con người dụng năm 2006 đạt doanh thu lần lượt là 10.032,05 triệu đồng và 28000 triệu đồng và 1.906,44 triệu
Bảng 2.2 sẽ cho thấy PVI Thăng Long là một trong những chi nhánh mạnh trong Công ty Bảo hiểm Dầu khí.
Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh các đơn vị năm 2006
STT
Đơn vị
Tình hình thực hiện kế hoạch
Nợ quá hạn
(triệu)
Bồi thường thực trả
Luỹ kế PTT đến 15/12/2006
(triệu)
% KH
(triệu)
Luỹ kế BTTT
(triệu)
BTTT/TT
%
I
Các PKD
936.888
113.98
780
129.048
15.11
II
Các cty thành viên
259.533
79.37
3.910
56.193
21.65
1
PVI Đà Nẵng
62.061
103.44
700
6.128
9.87
2
PVI HCM
65.064
82
279
13.897
21.18
3
PVI Thăng Long
28.289
80.31
600
7.731
33.20
4
PVI Tây Nguyên
19.876
79.50
1.010
2.342
11.78
5
PVI Duyên Hải
43.507
79.10
945
14.729
33.85
6
PVI Đà Nẵng
7.844
78.44
126
663
8.45
7
CNKV ĐB
10.029
66.86
250
3.951
39.40
8
HSHN
6.588
65.88
124
1.88
9
CNKV NĐ
11.844
59.22
5.757
48.60
10
CNKV ĐN
4.912
49.12
330
6.71
11
CNKC BTB
3.565
35.65
533
14.95
12
BNKV KH
416
13.87
9
2.16
III
TOÀN CTY
1.196.420
104.13
4.690
185241
16.64
(Nguồn Tổng công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam)
Kết quả kinh doanh Năm 2007
Năm 2007, là năm đầu tiên PVI chuyển đổi hoạt động kinh doanh theo mô hình Tổng công ty cổ phần. Với sự quyết tâm của ban Lãnh đạo và toàn thể CBNV cũng như được sự hỗ trợ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, các đối tác, các khách hàng trong và ngoài ngành PVI đã đạt doanh thu trên 1.750 tỷ, tăng trưởng 146% so với năm 2006, chiếm 20% thị phần. Hòa chung với đà tăng trưởng của Tổng công ty, PVI Thăng Long cũng đã đạt được những thành tích xuất sắc trong năm 2007 đặc biệt là đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến năm 2007 theo quyết định số 31/ QĐ- BHDK ngày 10/01/2008.
Bảng 2.3 Doanh thu các nghiệp vụ bảo hiểm năm 2007
Đv: Triệu đồng
Nghiệp vụ
Thực thu đến 31/12/2006
(triệu đồng)
Thực thu đến 31/12/2007
Kế hoạch năm 2007
Tổng số
(triệu đồng)
Tăng trưởng
(%)
Doanh thu
(triệu đồng)
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%)
BH Con người
1.800
2.225
123.61
2.500
89
BH XCG
9.800
13.911
141.95
13.000
107
BH Kỹ thật
6.150
9.793
159.24
14.080
70
BH Tài sản
6.330
4.556
71.97
2.800
163
BH Hàng hải
4.600
2.901
63.07
7.500
39
BH Khác
400
648
162.00
120
540
Tổng
29.080
34.034
117.04
40.000
85.10
(Nguồn: Công ty Bảo hiểm Dầu khí Thăng Long)
Đạt được thành tích trên là do cả yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO, thu hút được lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh, tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam là 8,5 %; đầu tư trực tiếp nước ngoài tương đương 20.3 tỷ USD; đầu tư toàn xã hội đạt 40% GDP; vốn ODA đạt 5.4 tỷ USD; xuất khẩu đạt 48 tỷ USD .v.v. Do đó nhu cầu bảo hiểm cũng tăng cao đặc biệt là các dự án lớn mà PVI Thăng long đã và đang khai thác như: Thủy điện Đồng Nai 3, Thủy điện Nậm Chiến, Thủy điện Thái An, Thủy điện Ngòi Phát, Xi măng Yên Bình, Dự án Cầu Vĩnh Tuy, Dự án xây dựng đường Láng Hòa Lạc… với doanh thu phát sinh hàng chục tỷ đồng, đóng góp không nhỏ cho sự thành công chung của công ty. Các y...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement