Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoangtutinhyeu_lc2007
#937655

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Nghệ An





MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỀU

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CTY CP VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP NGHỆ AN 3

1.1. Quá trình hình thành và phát triển: 3

1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kinh doanh. 5

1.3. Đặc điểm tổ chức kế toán 9

1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 9

1.3.2. Hình thức sổ kế toán 12

1.3.3. Một số đặc điểm kế toán - tài chính khác 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XĐKQKD TẠI TỔNG CTY CP VTNN NGHỆ AN 16

2.1. Đặc điểm hàng hóa và các cách tiêu thụ: 16

2.2. Thu mua và nhập kho hàng hóa 19

2.3. Kế toán bán hàng 30

2.3.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 30

2.3.1.1. Kế toán doanh thu 30

 2.3.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 44

2.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán 46

 2.3.3. Kế toán các khoản thanh toán 55

 2.3.3.1. Kế toán thanh toán với khách hàng 55

 2.3.3.2. Kế toán thanh toán với ngân sách 61

2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63

2.4.1. Kế toán xác định chi phí bán hàng 63

2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 65

 2.4.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng 68

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KQKD TẠI TỔNG CTY CP VTNN NGHỆ AN 71

3.1. Đánh giá 71

3.1.1. Đánh giá chung về Tổng công ty 71

3.1.2. Đánh giá về công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty 74

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty 76

3.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh 79

3.3.1. Một số kiến nghị đối với Tổng CTY CP VTNN Nghệ An 79

3.3.1.1. Đánh giá hiệu quả kinh doanh Tổng công ty 79

3.1.1.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với Tổng công ty CP VTNN Nghệ An 81

3.3.2. Một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan 84

KẾT LUẬN 86

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01 GTKT – 3LL
Liên 3: Nội bộ 2008B
Ngày 17 tháng 11 năm 2008 AK 22627
Đơn vị bán hàng: CTCP – Tổng CTY Vật tư Nông nghiệp Nghệ An
Địa chỉ: 98 – Nguyễn Trường Tộ - TP Vinh – Nghệ An. Số TK
Điện thoại:.............................................Mã số.................................................
Họ tên người mua:............................................................................................
Đơn vị mua hàng: Công ty tư nhân Hoành Sơn
Điạ chỉ: .............................................................................................................
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST.....................................................
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1*2
1
Urê Phú mỹ
Tấn
100
5.200.000
520.000.000
Cộng tiền hàng: 520.000.000
Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT: 26.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán : 546.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm trăm bốn mươi sáu triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số 9: Nội dung hóa đơn GTGT22627 cập nhập vào máy ngày 17/11
Thông tin
Hóa đơn GTGT
Số hóa đơn
22627
Mã khách hàng
DNTN Hoành Sơn
Người mua hàng
Hoàng Văn Hải
Mã số thuế
xxxx
Nội dung
Bán hàng cho DNTN Hoành Sơn
TK Nợ
1311
Ngày hạch toán
17/11/2008
Ngày lập chứng từ
17/11/2008
Tên
hàng hóa
ĐV
SL
Giá bán
Kho
Thành tiền
TK
Nợ
TK

Urê Phú Mỹ
Tấn
100
5.200.000
KT1
520.000.000
5111
131
Thuế suất 5%
TK thuế 3331
Tiền thuế
26.000.000
Tổng thanh toán
546.000.000
Biểu số 10 (trích):
BÁO CÁO BÁN HÀNG KHỐI VP TỔNG CTY
Từ 01/10/2008 đến 31/12/2008
Tên hàng: Phân Urê Phú Mỹ
CT
Diễn giải
TK
ĐƯ
Doanh thu
Các khoản tính trừ
SH
NT
SL
ĐG
Thành
tiền
thuế
532 Khác
...
....
....
...
...
....
...
....
...

22627
17/11
B/hàng DN Hoành Sơn
131
100.000
5.200
520.000.000
....
...
...
....
...
....
...
Cộng
51.267.200.000
15.000.000
DT thuần
51.252.200.000
Đối với trường hợp xuất bán nội bộ cho các đại lý, căn cứ ghi sổ doanh cũng là hóa đơn GTGT tuy nhiên doanh thu không được ghi nhận ngay mà phải chờ cuối tháng, khi các trạm huyện gửi báo cáo bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý và bảng kê hóa đơn bán ra Tổng công ty mới xuất hóa đơn một lần cho tất cả khối lượng hàng đã tiêu thụ. Còn trong tháng, khi xuất hàng cho đại lý là các trạm huyện, Tổng công ty ghi sổ theo nội dung phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Khi trạm huyện gọi điện yêu cầu phòng kinh doanh Tổng công ty xuất hàng, phòng kinh doanh lập “Lệnh điều động nội bộ”. Lệnh điều động nội bộ sau khi được kế toán trưởng phê duyệt về việc xuất hàng xuống các trạm huyện là cơ sở để bộ phận kế toán Tổng công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ”.
Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được thực hiện theo sơ đồ 7 như sau:
Sơ đồ 7 – Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trạm vật tư
TGĐ &
kế toán trưởng
Kế toán
Phòng kinh doanh
Ký duyệt
Lệnh điều động nội bộ
Gọi điện yêu cầu xuất hàng
Phiếu xuất kho kiêm v/c nội bộ
Thủ kho
Xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được lập làm 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho các trạm
Liên 3: Giao kho
Trong trường hợp xuất bán nội bộ Tổng công ty chưa lập Hóa đơn GTGT ngay mà kế toán chỉ tiến hành vào máy số liệu của Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo chỉ tiêu số lượng (do Tổng Công ty tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền). Đến cuối quý, khi máy tính kết xuất được giá vốn xuất bán thì máy tính sẽ tự động cập nhập thông tin về giá trị xuất trên các chứng từ sổ sách liên quan.
Tại trạm huyện, khi xuất bán hàng cho khách kế toán trạm xuất hóa đơn bán lẻ. Định kỳ 10 ngày các trạm sẽ làm công tác báo cáo nhanh về Tổng công ty để thông báo số lượng hàng bán được ( mục đích là để kế toán theo dõi nhanh chỉ tiêu số lượng phục vụ công tác quản trị và điều chuyển giữa các kho khi cần thiết). Cuối tháng, khi các trạm báo cáo cụ thể về tình hình tiêu thụ các mặt hàng qua bảng thanh toán hàng đại lý và bảng kê hóa đơn GTGT thì khi đó phòng kinh doanh mới lập hóa đơn GTGT cho khối lượng hàng tiêu thụ trong tháng của đại lý. Doanh thu bán hàng qua đại lý lúc này mới được ghi nhận vào báo cáo bán hàng khối trạm huyện và lên Sổ chi tiết TK 5111 – doanh thu hàng hóa.
Ví dụ 3: Ngày 04/11/2008 theo yêu cầu của Xí nghiệp Vật tư Nông nghiệp và Dịch vụ tổng hợp Tương Dương, lệnh điều động nội bộ số 14238NB/2008, kho Cửa Lò xuất cho xí nghiệp một số mặt hàng theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ số 014251 (biểu số 11).
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ sẽ được kế toán nhập số liệu vào máy với các thông tin như biểu số 12.
Biểu số 11 : PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số:03PXX – 3LL
KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ PA/2008K
Số 012451
Liên 3: Nội bộ
Ngày 04 tháng 11 năm 2008
Căn cứ vào lệnh điều động số 14238/NB ngày 14/12/2008 của BGĐvề việc xuất hàng cho Xí nghiệp Vật tư Nông nghiệp và Dịch vụ tổng hợp Tương Dương.
Họ tên người vận chuyển:................................................................................
Phương tiện vận chuyển:..................................................................................
Xuất tại kho: KT1 – 79 Nghi Tân
Nhập tại kho: KT12 – Tương Dương
TT
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư

hàng
ĐV
Tính
SL
ĐG
Thành
tiền
1
Phân urê phú mỹ bao 50kg
Ur –P
Tấn
5.000
2
Phân urê TQ bao 50kg
Ur – T
Tấn
2.000
3
Lân lâm thap bao 50kg
P - LT
Tấn
3.000
Cộng
10.000
Xuất ngày 04 tháng 12 năm 2008 Nhập ngày 4 tháng 11 năm 2008
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 12: Nội dung cập nhập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Chứng từ
Phiếu xuất kho kiêm v/chuyển nội bộ 012451
Kho nhập
KT 12
Địa chỉ
XN VTNN và DVTH Tương Dương
Người nhập hàng
Nguyễn Văn An
Nội dung
Xuất hàng cho trạm Tương Dương
TK Nợ
15712
Ngày lập CT
04/11/2008
Ngày hạch toán
04/11/2008
Tên hàng
ĐV
Kho
SL
Giá
bán
Thành
tiền
TK Nợ
157
TK Có
156
Urê Pmỹ
Tấn
KT01
10
xxxx
157
1561
Urê TQ
Tấn
KT01
5
xxxx
157
1561
Lân lâm thao
Tấn
KT01
5
xxxx
157
1561
Vào cuối tháng 11, căn cứ vào bảng thanh toán hàng đại lý do trạm Tương Dương gửi lên (biểu số 13) và bảng kê hóa đơn bán hàng do XN VTNN&DVTH Tương Dương (biểu số 14) gửi lên. Sau khi xuất hóa đơn số 22639 cho trạm (biểu số 15). Kế toán nhập nội dung hóa đơn vào máy. Tuân thủ quy trình ta có mẫu Báo cáo bán hàng các trạm huyện - Phân Urê Phú mỹ quý IV(biểu số 16)
Biểu số 13: BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ
Ngày 30 tháng 11 năm2008
Quyển số 1425
Số 04
Nợ TK 136
CóTK 112
Căn cứ Hợp đồng số........ngày........tháng.........năm về việc bán hàng đại lý. Chúng tui gồm:
Ông Trương Văn Thành Chức vụ: Trưởng Phòng kinh doanh. Đại diện Tổng công ty CP VTNN Nghệ An
Bà: Nguyễn Thị Tâm Chức vụ: Giám đốc XN VTNN và DVTH Tương Dương
Thanh quyết toán số hàng đại lý từ ngày 30/11/2008 đến ngày 31/12/2008 như sau:
Tên SP
ĐV
Tồn
đầu kỳ
Nhập
trong kỳ
Tổng số
Số hàng đã bán trong kỳ
Số lượng
tồn cuối kỳ
SL
ĐG
Thành tiền
Urê
P mỹ
Tấn ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement