Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By hoangtu548
#937648

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chi nhánh chế tác vàng - Tổng công ty vàng AGRIBANK Việt Nam





MỤC LỤC

Trang

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG –TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM 3

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh chế tác vàng – Tổng Công ty vàng AGRIBANK Việt Nam 3

1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Chi 4

nhánh Chế tác Vàng. 4

1.2.1. Một số đặc điểm chính của Chi nhánh. 4

1.2.2. Phạm vị hoạt động của Chi nhánh. 5

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh Chế tác Vàng . 5

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Chi nhánh. 6

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ban Giám đốc và các phòng ban chức năng. 6

1.4. Tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh Chế tác Vàng – Tổng Công ty vàng AGRIBANK Việt Nam 11

1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh Chế tác Vàng 11

1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán tại Chi nhánh tác Vàng 11

1.4.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Chi nhánh 11

1.4.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán. 15

1.4.2.3 Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán 15

1.4.2.4. Sổ, thẻ kế toán áp dụng tại Chi nhánh. 20

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG - TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM 23

2.1 Những vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh chế tác vàng 23

2.1.1 Đặc điểm về mặt hàng sản xuất kinh doanh 23

2.1.2 Đặc điểm về thị trường 23

2.1.3 Các cách bán hàng và cách thanh toán tại chi nhánh 23

2.2 Kế toán bán hàng tại chi nhánh chế tác vàng 25

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 25

2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 25

2.2.1.2 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại chi nhánh 27

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 38

2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh chế tác vàng 43

2.4.1 Kế toán chi phi bán hàng 43

2.4.2 Kế toán chi phi quản lý doanh nghiệp 45

2.4.3. Kế toán chi phí tài chính 47

2.4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 48

2.4.5. Phân tích kết quả bán hàng 52

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG - TỔNG CÔNG TY VÀNG AGRIBANK VIỆT NAM 54

3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung tại chi nhánh chế tác vàng 54

3.1.1 Ưu điểm 54

3.1.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. 54

3.1.1.2. Về hình thức kế toán áp dụng 55

3.1.1.3 Về hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 55

3.1.1.4. Về hệ thống tài khoản sử dụng 56

3.1.1.5 Về hệ thống sổ sách kế toán 56

3.1.1.6 Về hệ thống báo cáo kế toán 56

3.1.2 Những hạn chế và tồn tại 56

3.1.2.1 Về công tác kế toán 56

3.1.2.2 Về hệ thống tài khoản sử dụng 57

3.1.2.3 Về hệ thống sổ sách, báo cáo tại chi nhánh 57

3.1.2.4. Về các khoản giảm trừ doanh thu: 57

3.1.2.5.Phương pháp tính trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ 57

3.1.2.7. Về vấn đề tin học hóa trong kế toán 58

3.2 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh chế tác vàng 58

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 58

3.2.2 Các yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh 60

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán 61

3.3.3. Hoàn thiện về phương pháp tính trị giá vốn hàng bán trong kỳ và phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa bán ra trong kỳ 61

3.3.4. Hoàn thiện kế toán lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 63

3.3.5 Về cách bán hàng. 64

3.4. Điều kiện thực hiện các ý kiến đóng góp trên 64

KẾT LUẬN 67

 69

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


thể giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát, quản lý các mặt hàng khác nhau của chi nhánh và các cơ quan nhà nước được chính xác và hiệu quả hơn.
2.1.2 Đặc điểm về thị trường
Do vàng bạc đá quý là một loại hàng hóa đặc biệt nên thị trường vàng bạc đá quý là một thị trường rất riêng và có nhiều nét khác biệt. Thị trường này mang nhiều sắc thái đặc trưng và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như những biến động của nền kinh tế thế giới, tình hình lạm phát, sự thay đổi của thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản ngược lại nó cũng tác động sâu rộng đến các ngành kinh tế khác. Trong thời gian gần đây thị trường vàng có nhiều biến động, tuy nhiên chi nhánh vẫn cố gắng giữ ổn định cả thị truờng trong nước và cả nước ngoài
2.1.3 Các cách bán hàng và cách thanh toán tại chi nhánh
Các cách bán hàng
Hiện nay chi nhánh đang áp dụng hai hình thức bán buôn và bán lẻ
Bán buôn là hình thức bán hàng với số lượng lớn, với phương
thức này theo phiếu yêu cầu đặt mua hàng của khách hàng trưởng phòng kinh doanh lập lệnh bán hàng chuyển đến kế toán bán hàng lập hóa đơn bán hàng (hóa đơn này phải có đầy đủ chữ ký của người thu tiền, người bán, phụ trách bán hàng, trưỏng phòng kinh doanh và Giám đốc) và yêu cầu thủ kho xuất hàng. Bán buôn là cách bán hàng mang lại nguồn thu chủ yếu cho chi nhánh, chiếm khoảng 70% đến 80% tổng doanh thu của chi nhánh
Bán lẻ là cách bán hàng trực tiếp tới tay khách hàng
thông qua các quầy bán hàng của chi nhánh, khách hàng trực tiếp đến các quầy hàng và tiến hành mua bán. Tuy nhiên doanh thu từ việc bán lẻ là chưa cao, doanh thu thu được chiếm tỷ trọng rất bé trong tổng doanh thu do đó chi nhánh cần chú trọng hơn để phát triển toàn diện hoạt động bán hàng
Các cách thanh toán và chính sách giá cả
Về chính sách giá cả: tùy theo từng đối tượng khách hàng mà
chi nhánh áp dụng chính sách giá cả phù hợp và linh hoạt trên cơ sở cả người mua và người bán đều có lợi, đảm bảo giữ chữ tín của chi nhánh đối với khách hàng
Đối với khách hàng mua lẻ thì gia bán là giá đã được ghi sẵn trên từng sản phẩm và bảng giá của chi nhánh. Còn khi bán cho khách hàng với số lượng lớn hay khách hàng thương xuyên thì giá bán là giá đã được giảm tuỳ vào từng khách hàng mà giá bán ưu đãi sẽ được giảm so với giá lẻ từ khoảng 2.000VNĐ đến 7.000VNĐ trên 1 chỉ, tùy thuộc vào từng thời điểm
Các cách thanh toán
Hiện nay các cách thanh toán mà chi nhánh áp dụng là tương đối đa dạng và linh hoạt bao gồm:
+ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: chủ yếu áp dụng đối với các quầy hàng bán lẻ
+ Thanh toán bằng thẻ, băng chuyển khoản
+ Khách hàng ứng trước
2.2 Kế toán bán hàng tại chi nhánh chế tác vàng
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Tại chi nhánh hàng hóa được bán ra bao gồm hàng hóa mua về và hàng hóa do chi nhánh sản xuất chế tác. Hàng đã qua chế tác chi nhánh không cho vào thành phẩm mà vẫn xem như là hàng hóa cho vào TK 156
Giá mua hàng hóa là giá mua bao gồm cả thuế GTGT, còn giá thành hàng hóa đã qua sản xuất chế tác được tính theo công thức sau
Giá thành hàng hóa đã qua chế tác = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
Trong đó :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí vàng nguyên liệu, bạc nguyên liệu, đá nguyên liệu….
Chi phí sản xuất công bao gồm chi phí khấu hao nhà xưởng, chi phí điện nước…
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí nhân công trực tiếp gia công chế biến sản phẩm
Chi nhánh xác định giá vốn theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập. Chi nhánh sử dụng phần mềm kế toán do đó hàng ngày kế toán chỉ theo dõi các mặt hàng xuất nhập về số lượng căn cứ vào số liệu nhập vào máy tính sẽ tự động tính toán giá vốn hàng bán ra sau mỗi lần nhập
Do hàng hoá đã qua chế tác ở chi nhánh cũng được xem như hàng hoá mà không xem như là thành phẩm nên trọng tâm của chuyên đề em xin đề cập tới hàng hoá mua về không qua chế tác.
Giá bán hàng hóa tại chi nhánh là giá bán theo từng ngày, đôi lúc có thể thay đổi theo từng giờ vì vậy mà tại chi nhánh không sử dụng tài khoản hàng bán bị trả lại. Mà bản chất giá hàng bán mà người mua trả lại chính là giá mua vào của chi nhánh tại thời điểm thực hiện giao dịch đó
Sau đây em xin trích dẫn bảng thông báo giá của chi nhánh
Biểu số 2.1: Thông báo giá
CHI NHÁNH CHẾ TÁC VÀNG
THÔNG BÁO GIÁ VÀNG CHI NHÁNH
Thời gian áp dụng : từ 10 giờ 30 ngày 03 tháng 02 năm 2009
Đơn vị tính nghìn đồng/chỉ
Vàng
Gia lẻ
Giá ưu đãi
Giá quốc tế: 899.3USD/oz
Mua vào
Bán ra
Mua vào
Bán ra
99,99%
1,816
1,847
99,9%
1,806
1,837
98%
1,772
1,803
75%
1,340
1,400
70%
1,249
1,308
68%
1,213
1,271
65%
1,159
1,216
60%
1,048
1,123
58,5%
1,042
1,095
58,5% Trắng
1,042
1,115
Hàng trang sức Ý
1,340
1,580
Vàng miếng 3 chữ A
1,826
1,852
Vàng miếng SJC
1,823
1,852
Ghi chú: Giá mua bán vàng miếng 3 chữ A, vàng miếng SJC, vàng 99,99%, 99,9% và 98% Chi nhánh xây dựng căn cứ trên giá thông báo của Tổng Công ty, giá tham khảo thị trường tại thời điểm để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
. Các loại vàng dưới 98% trở xuống Chi nhánh căn cứ vào giá vàng 99,99% để áp dụng
. Giá ưu đãi tùy thuộc vào từng thời điểm để thực hiện
LẬP BẢNG PHÒNG KINH DOANH GIÁM ĐỐC
2.2.1.2 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại chi nhánh
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn bán hàng: chi nhánh sử dụng hóa đơn bán hàng trực tiếp chịu thuế suất 10 %
Phiếu thu
Ủy nhiệm thu
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng
Chi nhánh sử dụng tài khoản 156, TK 632 để thực hiện kế toán giá vốn hàng bán. Các tài khoản được chi tiết hóa phù hợp với đặc thù kinh doanh của chi nhánh
Tài khoản 156 “Hàng hoá”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động (tăng, giảm) theo giá thực tế của các loại hàng hoá của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng.
Bên Nợ:
- Giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng
- Chi phí thu mua hàng hoá thực tế phát sinh.
- Trị giá hàng hoá thuê ngoài gia công, chế biến, hoàn thành, nhập kho (gồm cả giá mua vào và chi phí gia công, chế biến).
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa kiểm kê.
Bên Có:
- Trị giá hàng mua thực tế của hàng xuất kho, xuất quầy.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
- Các khoản bớt giá, giảm giá, hồi khấu hàng mua.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, hư hỏng, mất phẩm chất.
Số dư bên Nợ:
- Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, của hàng gửi bán.
TK 156 được chi tiết cụ thể như sau
TK 1561: Giá mua hàng hóa
TK 15611: Giá mua hàng hóa kinh doanh vàng
TK 15612: Giá mua hàng hóa kinh doanh bạc
TK 15613: Đá quý
TK 156118: Hàng hóa khác
TK 156121: Vàng HĐTK
Để cho việc theo dõi các mặt hàng được cụ thể và chính xác hơn chi nhánh còn chi tiết hóa cụ thể tài khoản cho từng mặt hàng
Số hiệu Tài khoản
Tên Tài khoản
Ghi chú
156111.1.9999
Vàng hàng hoá 99,99%
156111.1.9990
Vàng hàng hoá 99,90%
156111.1.7500
Vàng hàng hoá 75,00%
156111.1.5850
Vàng hàng hoá 58,50%
156111.2.9999
Vàng nguyên liệu 99,99%
156111.2.9990
Vàng nguyên li...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement