Chia sẻ luận văn, tiểu luận ngành kinh tế miễn phí
Nội quy chuyên mục: - Hiện nay có khá nhiều trang chia sẻ Tài liệu nhưng mất phí, đó là lý do ket-noi mở ra chuyên mục Tài liệu miễn phí.

- Ai có tài liệu gì hay, hãy đăng lên đây để chia sẻ với mọi người nhé! Bạn chia sẻ hôm nay, ngày mai mọi người sẽ chia sẻ với bạn!
Cách chia sẻ, Upload tài liệu trên ket-noi

- Những bạn nào tích cực chia sẻ tài liệu, sẽ được ưu tiên cung cấp tài liệu khi có yêu cầu.
Nhận download tài liệu miễn phí


Để Giúp ket-noi mở rộng kho tài liệu miễn phí, các bạn hảo tâm hãy Ủng hộ ket-noi
ket-noi sẽ dùng số tiền được ủng hộ để mua tài liệu chia sẻ với các bạn
By kimnhan288
#937615

Download miễn phí Luận văn Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá tại công ty xuất nhập khẩu máy Hà Nội





 

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 1

VÀ KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1

KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU 1

1. Đặc điểm chung về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá 1

1.1 . Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá 1

1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 2

1.3. Các đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu 3

1.4. Các cách xuất khẩu hàng hoá. 3

1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp 3

1.4.2. Xuất khẩu uỷ thác 3

1.5. Các cách thanh toán quốc tế dùng trong xuất khẩu 4

1.5.1. cách chuyển tiền 4

1.5.2. cách ghi sổ hay mở tài khoản. 4

1.5.3. cách thanh toán nhờ thu. 4

1.5.4. cách thanh toán bằng thư tín dụng ( Letter of credit – L/C ) 5

1.6. Giá cả và tiền tệ áp dụng trong xuất khẩu 5

2. Kế toán xuất khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp 6

2.1. Đặc điểm kế toán xuất khẩu hàng hoá 7

2.2. Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu hàng hoá 8

3. Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên. 8

3.1. Chứng từ kế toán sử dụng 8

3.2. Tài khoản kế toán sử dụng 9

3.3. Trình tự kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp ( phụ lục 1- sơ đồ 1) 9

4. Kế toán nghịêp vụ xuất khẩu uỷ thác theo phương pháp kê khai thường xuyên. (phụ lục 1) 11

4.1. Những vấn đề chung về uỷ thác xuất khẩu 11

4.2. Chứng từ kế toán sử dụng 12

4.3. Tài khoản kế toán sử dụng 12

4.4. Trình tự kế toán xuất khẩu uỷ thác 12

4.4.1. Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu (phụ lục 1- sơ đồ 2) 12

4.4.2. Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu (phụ lục 2- sơ đồ 3) 13

CHƯƠNG 2 16

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU MÁY HÀ NỘI 16

1. Tổng quan về tổ chức hoạt động của Công ty Xuất nhập khẩu Máy Hà Nội. 16

1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty. 16

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 17

1.3. Lĩnh vực kinh doanh và sản xuất chủ yếu của Công ty. 18

1.4. Mô hình tổ chức của Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu Máy Hà Nội . 19

1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. ( phụ lục 2- sơ đồ 5) 20

1.6. Hình thức bộ máy kế toán 20

1.7. Các chính sách kế toán mà công ty áp dụng. 21

1.8. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu máy Hà Nội trong 2 năm vừa qua. (phụ lục 2 – sơ đồ 6) 22

2. Thực tế công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá của Công ty. 22

2.1. Đặc điểm xuất khẩu tại công ty 22

2.1.1. Xuất khẩu trực tiếp 22

2.1.2. Xuất khẩu uỷ thác 24

2.2. Quy trình kế toán xuất khẩu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Máy Hà Nội 24

2.2.1. Kế toán xuất khẩu trực tiếp 24

2.2.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng 24

2.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng 25

2.2.1.3. Trình tự hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp 25

2.2.2.Kế toán xuất khẩu uỷ thác 26

2.2.2.1.Chứng từ kế toán sử dụng 26

2.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng 26

2.2.2.3. Trình tự hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá uỷ thác 27

CHƯƠNG 3 29

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU MÁY HÀ NỘI 29

1. Nhận xét chung về công tác kế toán 29

1.1.Những ưu điểm 29

1.2. Những tồn tại trong kế toán xuất khẩu của Công ty 32

2. Một số biện pháp khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kế toán xuất khẩu hàng hoá tại Công ty Xuất nhập khẩu Máy Hà Nội. 33

 

 

 

 

 

 





Để DOWNLOAD tài liệu, xin trả lời bài viết này, mình sẽ upload tài liệu cho bạn ngay.

Ketnooi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ketnooi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


gia công và ghi:
Nợ TK 154 : tập hợp giá mua và chi phí gia công, hoàn thiện
Nợ TK 133(1) : thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 156(1): Giá mua của hàng xuất gia công
Có TK 111, 112, 331, 338, 214... chi phí gia công, hoàn thiện hàng hoá tự làm hay thuê ngoài.
- Khi hàng hoá gia công hoàn thiện hoàn thành, chi phí gia công, hoàn thiện được tính vào trị giá mua của hàng nhập kho hay chuyển đi xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK156(1) : trị giá mua thực tế hàng gia công, hoàn thiện
Nợ TK 157 : trị giá mua thực tế hàng chuyển đi xuất khẩu
Có TK 154 : giá thành thực tế gia công, hoàn thiện
- Khi xuất kho hàng hoá chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 157 : Trị giá thực tế hàng gửi đi xuất khẩu
Có TK 156(1) : Trị giá thực tế hàng xuất kho để xuất khẩu
- Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng xuất khẩu và ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 157 : Kết chuyển giá vốn hàng xuất khẩu
- Đối với doanh thu hàng xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 111(2), 112(2), 131 Tổng số tiền hàng xuất khâủ (tỷ giá ghi sổ )
Nợ TK 635 : ( lỗ tỷ giá)
Có TK 515 : ( lãi tỷ giá )
Có TK 511 : Doanh thu hàng xuất khẩu (giá thực tế)
- Đối với số thuế xuất khâủ phải nộp , kế toán ghi:
Nợ TK 511 : ghi giảm doanh thu hàng xuất khẩu
Có TK 333 (3333) : số thuế phải nộp
- Khi nộp thuế xuầt khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 333 ( 3333 – thuế xuầt khâủ )
Có TK 111(1), 111(2), 331,...
- Trường hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu:
+ Nếu chi phí bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 641 ( theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Nợ TK 635 : ( lỗ tỷ giá)
Có TK 515 : ( lãi tỷ giá)
Có TK 111(1), 112(2), 333(1)...: (theo tỷ giá ghi sổ)
+ Nếu chi bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:
Nợ TK 641 : ghi tăng chi phí bán hàng
Nợ TK 133(1) thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111(1), 112(1), 331...
4. Kế toán nghịêp vụ xuất khẩu uỷ thác theo phương pháp kê khai thường xuyên. (phụ lục 1)
4.1. Những vấn đề chung về uỷ thác xuất khẩu
Theo chế độ hiện hành, bên uỷ thác xuất khẩu khi giao hàng cho bên nhận uỷ thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ. Khi hàng hoá đã thực xuất có xác nhận của Hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu, bên uỷ thác xuất khẩu phải xuất hoá đơn GTGT với thuế suất 0% giao cho bên nhận uỷ thác. Bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải xuất hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ thác xuất khẩu với thuế suất quy định. Bên uỷ thác được ghi nhận số thuế tính trên hoa hồng uỷ thác vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, bên nhận uỷ thác sẽ ghi vào sồ thuế GTGT đầu ra phải nộp. Giá tính thuế GTGT của dịch vụ uỷ thác là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ ( nếu có)(trừ khoản chi hộ có ghi rõ tên, địa chỉ , mã số thuế của bên uỷ thác thì bên nhận uỷ thác không phải tính vào doanh thu của mình). Trường hợp hợp đồng quy định trong giá dịch vụ có thuế GTGT thì phải quy ngược lại để xác định giá chưa có thuế GTGT:
Giá chưa có
Tổng số hoa hồng uỷ thác và các khoản chi hộ( nếu có)
thuế
=
1 + 10%
4.2. Chứng từ kế toán sử dụng
Khi thực hiện xong dịch vụ xuất khẩu, bên nhận uỷ thác phải chuyển cho bên uỷ thác các chứng từ sau:
Bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu ( 1 bản chính)
Hoá đơn thương mại xuất cho nước ngoài ( 1 bản sao)
Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất và đóng dấu của cơ quan Hải quan cửa khẩu (1 bản sao)
Hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác
4.3. Tài khoản kế toán sử dụng
Tương tự như tài khoản nghiệp vụ kế toán xuất khẩu trực tiếp
4.4. Trình tự kế toán xuất khẩu uỷ thác
4.4.1. Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu (phụ lục 1- sơ đồ 2)
- Khi giao hàng cho đơn vị nhận uỷ thác, dựa vào chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi bán
Có TK 156 “ Hàng hoá” hay Có TK 155 “ Thành phẩm”
- Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu cho người mua, căn cứ chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu và ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
- Đối với doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 131 Phải thu khách hàng ( chi tiết cho từng đơn vị nhận xuất khẩu)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, bên uỷ thác xuất khẩu nộp hộ vào NSNN, kế toán phản ánh số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng xuất khẩu uỷ thác phải nộp và ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 333(2), 333(3)
- Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 333(2), 333(3)
Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Có TK 111, 112
- Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338(8) – Phải trả, phải nộp khác ( chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu)
- Phí uỷ thác xuất khẩu phải trả cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 338(8) – Phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng ( chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu)
- Khi nhận số tiền uỷ thác xuất khẩu còn lại sau khi đã trừ phí uỷ thác xuất khẩu và các khoản do đơn vị uỷ thác chi hộ, căn cứ chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Phải thu khách hàng ( chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu)
4.4.2. Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu (phụ lục 2- sơ đồ 3)
- Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 003 – Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi.
- Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu và ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng người mua nước ngoài)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán ( chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu)
- Đồng thời ghi trị giá hàng xuất khẩu
Có TK 003 – Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 338(8) – Phải trả, phải nộp khác
- Đối với phí uỷ thác xuất khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu phí uỷ thác xuất khẩu và ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu)
Có TK 511(3) – Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (1) – Thuế GTGT phải nộp
- Đối với các khoản chi hộ cho bên uỷ thác xuấ...
Kết nối đề xuất:
Learn Synonym
Advertisement